Nong mạch vành: Chỉ định, quy trình và lưu ý

Nong mạch vành: Chỉ định, quy trình và lưu ý

03-01-2024
Sống khỏe

Nong mạch vành là thủ thuật được thực hiện để khôi phục lưu lượng máu của động mạch vành trong trường hợp động mạch bị tắc giúp giảm các triệu chứng của bệnh mạch vành. Bài viết dưới đây giúp giải đáp thắc mắc về quy trình, chỉ định và những lưu ý trong nong mạch vành.

Nong mạch vành là gì?

Nong mạch vành là kỹ thuật can thiệp mạch vành qua da giúp khôi phục lưu lượng máu của động mạch vành bị tắc nghẽn hoặc thu hẹp do xơ vữa động mạch.

Bản chất của nong mạch vành là một thủ thuật qua da. Bệnh nhân vẫn tỉnh táo trong quá trình can thiệp mạch vành. Bác sĩ sẽ tiến hành tiếp cận vào hệ thống động mạch vành thông qua động mạch quay ở phía cổ tay hay động mạch đùi phía dưới nếp bẹn.

Một ống thông được dẫn đi trước, đi vào lỗ động mạch vành phải và trái. Sau đó, bác sĩ tiến hành bơm thuốc cản quang vào bên trong ống thông. Điều này giúp bác sĩ quan sát đoạn động mạch bị tắc hẹp dễ dàng và chính xác. Trong trường hợp tình trạng tắc hẹp khu trú chỉ xảy ra ở đoạn gần, bác sĩ đưa bóng vào đoạn động mạch bị hẹp và bơm hơi với áp lực phù hợp.

Khi bóng được bơm căng lên, mảng xơ vữa động mạch sẽ ép sát vào thành mạch. Bác sĩ thực hiện kỹ thuật đặt stent mạch vành vào và bung ra vào vị trí này. Stent là một giá đỡ nhỏ bằng kim loại có khả năng tái lưu thông dòng máu vừa được nong mạch vành.

Cuối thủ thuật nong mạch vành, bác sĩ sẽ tháo toàn bộ dụng cụ ra ngoài và cầm máu bằng băng ép vào vị trí vừa chọc kim.

Nong mạch vành được thực hiện để làm gì?

Kỹ thuật nong mạch vành giúp khôi phục lưu lượng máu kịp thời tại vị trí đoạn động mạch bị tắc nghẽn

Bệnh tim thiếu máu cục bộ (bệnh mạch vành) là bệnh lý nguy hiểm, kèm theo nhiều biến chứng nặng nề với tỷ lệ tử vong cao. Bệnh mạch vành gây ra tình trạng tắc nghẽn mạch máu, làm mất cân bằng giữa cung – cầu oxy cơ tim do quá trình tưới máu không đủ. Điều này dẫn tới thiếu máu cơ tim hoặc hoại tử cơ tim.

Do đó, nong mạch vành được chỉ định thực hiện để khôi phục lại lưu lượng máu của động mạch vành khi đoạn động mạch bị tắc nghẽn.

Phương pháp này ít xâm lấn, hạn chế nguy cơ phải can thiệp mổ lồng ngực trong điều trị bệnh mạch vành.

Đăng ký khám với chuyên gia Tim mạch tại đây:

Chỉ định nong mạch vành

Nong mạch vành là được chỉ định trong những trường hợp sau:

Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ

Nong mạch vành thường được chỉ định thực hiện để điều trị cho những bệnh nhân mắc bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ để hạn chế các biến chứng của nhồi máu cơ tim và chống các cơn đau ngực.

Một số trường hợp không đáp ứng điều trị nội khoa, đối tượng mắc bệnh mạch vành có nguy cơ cao, sức co bóp của tim 50% sẽ được chỉ định để chụp động mạch vành để kiểm tra mức độ hẹp.

Trường hợp bệnh nhân suy tim do thiếu máu cục bộ, nong mạch vành sẽ hỗ trợ phục hồi chức năng tim nhờ được tái tươi máu kịp thời.

Nhồi máu cơ tim cấp

Nong mạch vành được chỉ định điều trị cho bệnh nhồi máu cơ tim cấp Nong mạch vành được chỉ định điều trị cho bệnh nhồi máu cơ tim cấp

Nong mạch vành và đặt stent thường được chỉ định để điều trị khẩn cấp cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. So với phương pháp phẫu thuật bắc cầu, nong mạch vành đem lại nhiều ưu điểm hơn trong việc tái tưới máu nhanh và kịp thời.

Các trường hợp bị đau ngực cấp tính, bác sĩ sẽ thăm khám, hội chẩn và chỉ định chụp mạch vành, sau đó đặt stent vào vị trí động mạch bị tắc nghẽn trong những giờ đầu tiên khi men tim tăng cao.

Tuy nhiên, nong mạch vành không phải là phương pháp tối ưu cho mọi bệnh nhân. Đặc biệt là trường hợp nhiều nhánh mạch vành cùng hẹp một lúc, một nhánh bị hẹp nhiều chỗ hay các bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, tim có nhiều khuyết điểm cần sửa chữa, nguy cơ phẫu thuật có thể chấp nhận được thì chỉ định lựa chọn phẫu thuật bắc cầu sẽ được ưu tiên.

Nong mạch vành không được chỉ định thực hiện trong những trường hợp:

  • Tình trạng nhiễm trùng xảy ra toàn thân hoặc tại chỗ

  • Vỡ mạch máu

  • Bệnh tim bẩm sinh nghiêm trọng

  • Ung thư tim

  • Không thể kiểm soát được tăng huyết áp

  • Thiếu máu nặng

Nong mạch vành có nguy hiểm không?

Kỹ thuật nong mạch vành và đặt stent mạch vành là phương pháp có mức xâm lấn tối thiểu và ít gây nguy hiểm. Bệnh nhân sẽ hồi phục nhanh chóng và sinh hoạt bình thường sau một đến hai ngày nong mạch vành. Những ưu điểm của phương pháp nong mạch vành:

  • Được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân có cơn đau tim giúp khôi phục lưu lượng máu đến tim, cứu sống bệnh nhân qua cơn nguy kịch.

  • Giảm nhẹ các triệu chứng nặng của bệnh tim.

  • Ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ.

  • Cải thiện chức năng thận.

Chức năng thận được cải thiện sau quá trình nong mạch vành Chức năng thận được cải thiện sau quá trình nong mạch vành
  • Ngăn ngừa hoại thư nhờ khả năng tăng lưu lượng máu tới chân.

Ưu điểm và nhược điểm của quá trình nong mạch vành

Ưu điểm nong mạch vành

Kỹ thuật đặt stent mạch vành và nong mạch vành ít xâm lấn hơn so với phương pháp phẫu thuật bắc cầu mạch vành. Sau quá trình thực hiện, bệnh nhân hồi phục nhanh và có thể sinh hoạt bình thường sau 24 giờ - 48 giờ can thiệp. Dưới đây là những ưu điểm của kỹ thuật nong mạch vành:

Nong mạch vành được chỉ định trong những trường hợp bệnh nhân có cơn đau tim đe dọa tính mạng. Kỹ thuật này được thực hiện kịp thời giúp khôi phục lại lưu lượng máu đến tim, giúp bệnh nhân thoát khỏi nguy kịch. Bao gồm:

  • Có vai trò giảm các triệu chứng nghiêm trọng của bệnh tim.

  • Nong mạch vành giúp hạn chế nguy cơ bị đột quỵ trong tương lai.

  • Hiệu quả của nong mạch vành giúp cải thiện chức năng thận.

  • Ngăn ngừa tình trạng hoại thư (gangrene) thông qua việc tăng lượng máu đến chân.

Nhược điểm của nong mạch vành

Đây là phương pháp có mức xâm lấn tối thiểu nhưng vẫn có thể gây ra nhưng vẫn tiềm ẩn những rủi ro. Bao gồm:

Tái thu hẹp động mạch (restenosis): Trường hợp nong bóng đơn thuần, không đặt stent thì khả năng tái hẹp là 30% sau khi thực hiện. Do đó, các bác sĩ thường chỉ định đặt stent để hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng. Mặt khác, đặt stent kim loại trần làm giảm nguy cơ tái hẹp còn 15%, nhưng nếu sử dụng stent phủ thuốc, tỷ lệ này giảm xuống còn 10%.

Hình thành cục máu đông: Nguy cơ hình thành các cục máu đông trong quá trình đặt stent mạch vành. Các cục máu đông này dẫn tới nguy cơ chặn dòng chảy bên trong động mạch, gây đau tim. Việc sử dụng các loại stent thế hệ mới trong đặt stent, thuốc kháng kết tập tiểu cầu cùng sự hỗ trợ của hình ảnh kết quang mạch vành (OCT) sẽ giúp hạn chế tình trạng hình thành các cục máu đông.

Nguy cơ hình thành các cục máu đông sau khi thực hiện nong mạch vành Nguy cơ hình thành các cục máu đông sau khi thực hiện nong mạch vành

Chảy máu: Đây là nguy cơ có thể xuất hiện tại vị trí đặt ống thông ở khu vực chân hoặc cánh tay. Quá trình nong mạch vành chỉ để lại một vết bầm tím nhỏ nhưng tình trạng chảy máu nghiêm trọng vẫn có thể xảy ra. Khi đó, bệnh nhân cần được truyền máu cấp cứu.

Tuy không có phương pháp can thiệp tim mạch nào phù hợp với tất cả bệnh nhân tim mạch nhưng kỹ thuật nong mạch vành được đánh giá là an toàn, đem lại hiệu quả cao, khả năng hồi phục nhanh.

Biến chứng nong mạch vành

Mặc dù nong mạch vành và can thiệp mạch vành có tỷ lệ biến chứng thấp nhưng trong một số trường hợp, kỹ thuật điều trị này vẫn có thể gây ra một số biến chứng:

Đau, bầm tím: Tại vị trí chọc dò mạch, bệnh nhân sẽ có cảm giác đau và bầm máu. Tuy nhiên, hiện tượng này được xem là bình thường và sẽ thuyên giảm sau một thời gian.

Tụ máu: Tình trạng này cũng thường xảy ra ở vị trí chọc dò mạch. Máu bị tụ lại, có thể hình thành các ổ tụ máu lớn. Trong trường hợp tụ máu nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật khâu mạch máu và giải phóng chèn ép.

Đột quỵ và thuyên tắc mạch: Sau nong mạch vành qua can thiệp bằng đường mạch máu, bệnh nhân có nguy cơ bị thuyên tắc mạch bởi các mảng xơ vữa.

Nguy cơ thuyên tắc mạch bởi các mảng xơ vữa sau nong mạch vành

Suy thận cấp: Sử dụng thuốc cản quang trong nong bóng can thiệp mạch vành có nguy cơ gây suy thận cấp. Do đó, sau nong mạch vành, bệnh nhân nên uống nhiều nước để bài tiết thuốc cản quang thông qua đường nước tiểu. Trong trường hợp bệnh nhân bị biến chứng suy thận nặng thì phải chạy thận nhân tạo để cấp cứu.

Chèn ép tim và tràn máu màng ngoài tim: Biến chứng chảy máu vào khoang màng ngoài tim do thủ thuật đâm rách mạch vành hoặc thủ thuật thủng thành tim. Đây là biến chứng nguy hiểm, dẫn đến nguy cơ tử vong cao, cần được cấp cứu, mở và dẫn lưu màng tim kịp thời.

Quy trình nong mạch vành

Bệnh nhân chuẩn bị

  • Trước khi thực hiện thủ thuật nong mạch vành, bệnh nhân sẽ được bác sĩ trao đổi kỹ các thông tin về quá trình, rủi ro có thể xảy ra.

  • Bác sĩ sẽ kiểm tra bệnh nhân có bị dị ứng với thuốc cản quang, rối loạn đông máu hay không. Ngoài ra, bác sĩ cũng kiểm tra xem bệnh nhân có mắc các bệnh phổi mạn tính hoặc bệnh thận hay không.

  • Sau đó, bệnh nhân sẽ được cho uống thuốc chống ngưng kết tiểu cầu.

Thực hiện thủ thuật

Mở đường vào mạch máu

  • Bệnh nhân được sát trùng kỹ tại vị trí tạo đường vào mạch máu.

  • Bác sĩ tiến hành mở đường vào mạch máu qua động mạch quay hoặc động mạch đùi.

Đặt ống thông can thiệp

  • Sau khi chụp mạch vành và xác định vị trí cần nong mạch vành, bác sĩ sẽ đặt một ống thông can thiệp vào lòng của động mạch vành.

  • Tiến hành kết nối đường đo áp lực với phần đuôi của ống thông can thiệp.

Can thiệp mạch vành

  • Đầu tiên, bác sĩ sẽ nong bóng để lòng mạch tại vị trí bị tổn thường nở rộng.

  • Tiến hành đặt stent để tái hẹp lòng động mạch bị tắc sau khi đã được nong mạch vành.

  • Kiểm tra lại stent mạch vành đã nở tốt chưa.

  • Chụp lại đoạn động mạch vành vừa được đặt stent để phát hiện các vấn đề bất thường (nếu có) và hạn chế tối đa biến chứng sau thủ thuật.

  • Bác sĩ sẽ rút dây dẫn ra khỏi động mạch vành sau khi kết thúc quá trình nong mạch vành.

Lưu ý sau nong mạch vành

Bệnh nhân được theo dõi sức khỏe trong phòng hồi sức sau khi thực hiện nong mạch vành
  • Bệnh nhân sẽ được đưa tới phòng hồi sức để theo dõi sau khi nong mạch vành.

  • Thời gian nghỉ ngơi sau can thiệp kéo dài từ 2 – 6 tiếng, tùy theo tình trạng sức khỏe thực tế của bệnh nhân.

  • Nếu phát hiện các triệu chứng bất thường như đau tức ngực, đau tại vị trí chèn, chảy máu,… bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ để được sơ cứu.

  • Sau nong mạch vành, bệnh nhân cần vận động nhẹ nhàng, chậm rãi khi thức dậy để tránh cảm giác chóng mặt trong thời gian dài nằm trên giường.

  • Khi xuất viện, bệnh nhân tiếp tục theo dõi xem vết chèn có bị chảy máu, đau, sưng tấy hoặc bầm tím khi thay đổi nhiệt độ không. Vết bầm nhỏ là bình thường nhưng vết tụ dịch lớn hoặc chảy máu liên tục mà không thể cầm được, bệnh nhân cần liên hệ ngay với bác sĩ.

  • Giữ cho vị trí nong mạch vành sạch sẽ, khô ráo, tránh tắm nước nóng và hoạt động bơi cho đến khi vị trí phẫu thuật lành lại.

  • Tránh tuyệt đối các hoạt động mạnh sau 1 tháng đầu thực hiện thủ thuật.

  • Ngoài ra, báo cho bác sĩ ngay nếu xuất hiện các triệu chứng: sốt, ớn lạnh, đau ngực, buồn nôn, chóng mặt, ngất xỉu, chảy máu từ vị trí chèn.

Chuyên khoa Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến như: Chụp mạch vành số hóa xóa nền, siêu âm trong lòng mạch (IVUS),…giúp đánh giá chính xác đoạn mạch bị hẹp, hỗ trợ quá trình thực hiện nong mạch vành an toàn, hiệu quả, hạn chế biến chứng, thời gian hồi phục nhanh.

Ngoài ra, Hồng Ngọc còn quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm để thăm khám, đánh giá và đưa ra chỉ định điều trị tốt nhất cho từng tình trạng của khách hàng. 

Nong mạch vành bao nhiêu tiền cũng là vấn đề được nhiều khách hàng quan tâm. Để được hỗ trợ và giải đáp chi tiết về chi phí, chỉ định và phác đồ thực hiện phù hợp, khách hàng vui lòng liên hệ

**Lưu ý: Những thông tin cung cấp trong bài viết của Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh không được tự ý mua thuốc để điều trị. Để biết chính xác tình trạng bệnh lý, người bệnh cần tới các bệnh viện để được bác sĩ thăm khám trực tiếp, chẩn đoán và tư vấn phác đồ điều trị hợp lý.

Theo dõi fanpage của Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc để biết thêm thông tin bổ ích khác.

Đọc tiếp
Quay lại
Hỏi đáp Bác sĩ
Viết câu hỏi
Cơ sở chuyên khoa liên quan
Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc – Phúc Trường Minh
  • Số 8 đường Châu Văn Liêm, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
  • Hotline: +(84-24) 7300 8866
Đặt lịch ngay
Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc - Yên Ninh
  • Số 55 Yên Ninh, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay
Phòng khám đa khoa Hồng Ngọc Keangnam
  • Tầng 10, Keangnam Landmark 72, Phạm Hùng, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HỒNG NGỌC - KOSMO TÂY HỒ
  • Gian S20 và TMDV 2A + 2B, Tầng 1 và 2, tổ hợp chung cư, văn phòng kết hợp dịch vụ thương mại Newtatco - Kosmo Tây Hồ, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay