Những điều cần biết về can thiệp mạch vành

Những điều cần biết về can thiệp mạch vành

10-01-2024
Sống khỏe

Can thiệp mạch vành là thủ thuật đặc biệt giúp điều trị tình trạng hẹp hoặc tắc động mạch vành. Can thiệp mạch vành giúp thay thế phương pháp mổ mở lồng ngực.

Tìm hiểu bệnh mạch vành

Vào năm 1958, một bác sĩ tên Mason Sones và cộng sự của ông ở Cleveland Clinic (Mỹ) đã tình cờ chụp được đoạn động mạch vành. Từ đó, mở ra kỷ nguyên mới trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh mạch vành cũng nhiều bệnh lý tim mạch khác.

Bệnh mạch vành được hiểu là tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim. Đây là bệnh lý nguy hiểm gây nguy cơ tử vong hàng đầu ở Việt Nam và trên toàn Thế Giới. Bệnh mạch vành là sự mất cân bằng giữa quá trình cung – cầu oxy cơ tim do tưới máu không đủ. Từ đó dẫn tới thiếu máu cơ tim hoặc hoại tử cơ tim.

Phương pháp điều trị bệnh mạch vành phổ biến là thuốc nội khoa, tái thông mạch vành bị hẹp bằng cách đặt stent mạch vành và phương pháp phẫu thuật cầu nối chủ vành. Kỹ thuật can thiệp mạch vành là phương pháp có mức xâm lấn tối thiểu, đem lại hiệu quả điều trị và hồi phục nhanh cho những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành.

Can thiệp mạch vành là gì?

Can thiệp mạch vành qua da giúp khôi phục lại lưu lượng máu đến cơ tim Can thiệp mạch vành qua da giúp khôi phục lại lưu lượng máu đến cơ tim

Can thiệp mạch vành qua da (nong mạch vành) là phương pháp sử dụng kỹ thuật mở các động mạch vành bị hẹp nặng hoặc bị tắc nghẽn do tình trạng xơ vữa mạch vành. Ưu điểm của phương pháp này giúp phục hồi lưu lượng máu đến cơ tim hiệu quả mà không cần phẫu thuật tim hở.

Để được tư vấn khám tim mạch, khách hàng vui lòng đăng ký tại đây:

Can thiệp mạch vành khi nào?

Can thiệp mạch vành được chỉ định thực hiện trong những trường hợp dưới đây:

  • Đau thắt ngực ổn định và không đáp ứng phương pháp điều trị nội khoa.

Đau ngực có thể là dấu hiệu của bệnh thiếu máu cơ tim Đau ngực có thể là dấu hiệu của bệnh thiếu máu cơ tim
  • Tình trạng đau thắt ngực ổn định xảy ra khi bị thiếu máu cơ tim (nghiệm pháp gắng sức hoặc xạ hình tưới máu cơ tim dương tính). Ngoài ra, đau thắt ngực kèm theo tổn thương ở động mạch vành cấp máu tại một vùng cơ tim lớn.

  • Đau ngực không ổn định hay tình trạng nhồi máu cơ tim cấp không có ST chênh lên.

  • Đau thắt ngực sau quá trình phẫu thuật cầu nối chủ vành.

  • Tình trạng tái hẹp mạch vành sau can thiệp mạch vành.

Thủ thuật nong mạch vành và đặt stent mạch vành không được chỉ định trong những trường hợp dưới đây:

  • Tổn thương nặng lan tỏa, nhiều thân mạch bị tổn thương, tổn thương ở đoạn động mạch xa,...

  • Động mạch vành bị tắc trong quá trình can thiệp mạch vành có thể dẫn tới nguy cơ tử vong cao.

  • Các bệnh nhân có tiền sử rối loạn đông máu, số lượng tiểu cầu thấp có nguy cơ chảy máu cao khi thực hiện can thiệp mạch vành.

  • Bệnh nhân không thực hiện theo các chỉ định trong quá trình trước và sau khi thực hiện thủ thuật can thiệp mạch vành.

  • Tình trạng mạch vành tái hẹp tại nhiều vị trí khác nhau sau can thiệp.

Nong mạch và đặt stent như thế nào?

Sau can thiệp mạch vành, bệnh nhân được theo dõi trong phòng hồi sức Sau can thiệp mạch vành, bệnh nhân được theo dõi trong phòng hồi sức

Trước khi thực hiện nong mạch vành, bác sĩ sẽ tiến hành đưa một ống dài và mỏng (ống thông) luồn vào trong mạch máu ở động mạch quay hoặc động mạch đùi ở bẹn. Sau đó đưa đầu ống thông đến động mạch vành bị tắc.

Bệnh nhân sẽ được gây tê tại vị trí cổ tay hoặc bẹn. Sau đó, bác sĩ sẽ sẽ chọc kim để đưa ống thông vào bên trong. Thủ thuật can thiệp mạch vành này không gây đau. Trong quá trình thực hiện, bệnh nhân vẫn hoàn toàn tỉnh táo.

Nong và đặt stent mạch vành thường kéo dài trong khoảng 60 phút. Bệnh nhân theo dõi tại phòng hồi sức và ra về sau 2 ngày phẫu thuật.

Ngoài ra, trong quá trình can thiệp mạch vành, bác sĩ cũng sẽ sử dụng kỹ thuật chụp can thiệp mạch vành (chụp động mạch vành) hoặc siêu âm trong lòng mạch (IVUS) để phát hiện chính xác đoạn động mạch bị tắc nghẽn.

Nong mạch vành là gì?

Một dụng cụ được gọi là nong bóng mạch vành (balloon) được đưa vào đúng chỗ mạch vành bị hẹp hoặc tắc nghẽn. Quả bóng sẽ được bơm căng tại khu vực hẹp của động mạch vành. Lúc này, các mảng xơ vữa hoặc các cục máu đông bị ép lại, giúp máu lưu thông dễ dàng.

Đặt stent mạch vành là gì?

Stent mạch vành là phương pháp được sử dụng trong hầu hết các thủ thuật nong mạch vành. Stent là các cuộn lưới kim nhỏ. Stent có thể nong rộng phù hợp với kích cỡ của mạch máu. Sau đó, đưa vào vị trí mới nong mạch vành bằng bóng của động mạch giúp cho động mạch không bị thu hẹp hoặc bị tắc.

Mô sẽ được bao phủ lại như một lớp da sau quá trình đặt stent. Stent được bao bọc hoàn toàn bởi lớp mô trong vòng 3 – 12 tháng. Điều này tùy thuộc vào loại stent thường hay stent phủ thuốc.

Bệnh nhân có tiền sử rối loạn đông máu cần trao đổi tình trạng bệnh lý với bác sĩ trước khi can thiệp mạch vành Bệnh nhân có tiền sử rối loạn đông máu cần trao đổi tình trạng bệnh lý với bác sĩ trước khi can thiệp mạch vành

Bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng thuốc kháng tiểu cầu sau nong mạch vành. Loại thuốc này giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông bên trong stent. Thời gian sử dụng thuốc trong vòng 6 – 12 tháng, tùy thuộc vào loại stent.

Đa phần các loại stent phủ thuốc đều có khả năng ngăn ngừa sự hình thành các mô sẹo bên trong stent. Stent phủ thuốc cho phép giải phóng một lượng thuốc bên trong mạch máu, giúp làm chậm quá trình phát triển quá mức của các mô bên trong stent, giúp ngăn ngừa tình trạng mạch tái hẹp.

Một số loại stent kim loại trần có nguy cơ tái hẹp cao hơn. Trong trường hợp đặt stent kim loại trần, bệnh nhân không cần sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu trong thời gian dài. Stent kim loại trần phù hợp với các trường hợp bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao.

Tình trạng tái hẹp bên trong stent là do sự hình thành của các mô sẹo. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần được nong mạch bằng bóng hoặc đặt tiếp một stent thứ hai.

Tại sao cần nong mạch vành?

Nong động mạch vành là thủ thuật can thiệp mạch vành giúp khôi phục lưu lượng máu khi động mạch bị hẹp gây ra tình trạng khó thở và đau tức ngực.

Qua quá trình thăm khám, kiểm tra tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện nong mạch vành.

Rủi ro trong nong mạch vành

Nong mạch vành là thủ thuật an toàn nhưng vẫn có khả năng xảy ra các rủi ro. Đặt stent mạch vành có nguy cơ gây bị tai biến cần can thiệp cấp cứu. Tỷ lệ tử vong liên quan đến kỹ thuật chụp và can thiệp mạch vành khá thấp, chỉ chiếm khoảng 1- 2%. Các biến chứng sau can thiệp mạch vành:

  • Chảy máu tại vị trí đặt ống thông (bẹn, cổ tay).

  • Xuất hiện các cục máu đông hoặc bị tổn thương mạch máu từ vị trí đặt ống thông.

  • Bị nhiễm trùng ở vị trí đã đặt ống thông.

  • Rối loạn nhịp tim

  • Đau ngực, thở khó.

  • Vỡ hoặc tắc động mạch vành.

  • Dị ứng với các loại thuốc cản quang trong quá trình can thiệp mạch vành.

  • Tổn thương thận do tác dụng phụ của thuốc cản quang.

  • Tử vong (hiếm gặp).

Chuẩn bị gì khi can thiệp mạch vành?

Để quy trình can thiệp mạch vành diễn ra thành công và đạt hiệu quả điều trị cao, người bệnh cần chú ý những vấn đề dưới đây:

  • Trao đổi với bác sĩ về các thủ tục, thắc mắc trước khi can thiệp mạch vành.

  • Trao đổi với bác sĩ về tiền sử bệnh lý, các loại thuốc đang sử dụng.

  • Thông báo với bác sĩ về tình trạng dị ứng với thuốc, băng dính, thuốc mê (nếu có).

  • Nhịn ăn trước khi thực hiện thủ thuật can thiệp mạch vành.

  • Cần cẩn trọng với phụ nữ đang mang thai vì việc tiếp xúc với bức xạ trong thời kỳ này có nguy cơ gây ra dị tật bẩm sinh.

  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn chảy máu hoặc đang dùng các loại thuốc làm loãng máu (thuốc chống đông máu, chống kết tập tiểu cầu) hoặc aspirin,….cần phải ngưng sử dụng trước khi làm thủ thuật. Một số trường hợp nong mạch vành theo kế hoạch, bác sĩ có thể yêu cầu sử dụng tiếp các loại thuốc này.

  • Xét nghiệm máu để kiểm tra thời gian đông máu trước khi can thiệp mạch vành hoặc bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện một số thủ thuật khác.

  • Nếu người bệnh đang sử dụng máy tạo nhịp tim hoặc các thiết bị cấy ghép cần phải thông báo trước với bác sĩ.

Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ nếu đang sử dụng máy tạo nhịp tim Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ nếu đang sử dụng máy tạo nhịp tim
  • Bác sĩ có thể kê đơn thuốc an thần cho bệnh nhân để thư giãn trước khi can thiệp mạch vành để giảm căng thẳng.

  • Dựa vào tình trạng bệnh lý và sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ có những hướng dẫn khác nhau để người bệnh có quá trình chuẩn bị tốt nhất khi can thiệp mạch vành.

Cần làm gì sau can thiệp mạch vành?

Chăm sóc bệnh nhân sau can thiệp mạch vành được xem là yếu tố quan trọng giúp quá trình hồi phục sau điều trị nhanh và hiệu quả. Bao gồm:

  • Bệnh nhân nằm theo dõi tại phòng hồi sức từ 24 – 48 giờ sau đặt stent mạch vành.

  • Băng ép tại vị trí chọc kim, bao gồm: 8 giờ với vị trí động mạch quay và 24 giờ tại vị trí động mạch đùi kết hợp nằm thẳng chân (ít nhất 12 giờ).

  • Bệnh nhân theo dõi tại bệnh viện sau 48 giờ và có thể xuất viện.

  • Bệnh nhân dùng thuốc kháng tiểu cầu kép phù hợp với từng loại stent, theo hướng dẫn của bác sĩ.

  • Thăm khám đều đặn và định kỳ theo chỉ định.

  • Nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng đau ngực, khó thở đột ngột,… cần đến ngay bệnh viện để được bác sĩ xử trí và can thiệp kịp thời.

Chuyên khoa Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc là chuyên khoa mũi nhọn, được chú trọng đầu tư: Thăm khám các bệnh lý tim mạch với đội ngũ tiến sĩ, BSCKII, thạc sĩ nhiều năm kinh nghiệm từ Viện tim mạch Quốc gia BV Bạch Mai, BV Đại học Y, BV E,... Chẩn đoán chính xác với hệ thống thiết bị hiện đại: máy chụp X-quang ECORAY từ Hàn Quốc, máy siêu âm GE Voluson E8 (Mỹ), hệ thống xét nghiệm Abbott (Mỹ), máy điện tâm đồ Holter….

Để được tư vấn chính xác về chỉ định, quy trình, những điều cần lưu ý hay mức chi phí can thiệp mạch vành, quý khách hàng vui lòng liên hệ sớm nhất tới Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc để được hỗ trợ.

Thông tin liên hệ:

Chuyên khoa Tim mạch – Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc

– Địa chỉ: 55 Yên Ninh, Ba Đình, Hà Nội

– Số 8 Châu Văn Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Hotline tư vấn và đặt lịch khám: 0911 858 616

**Lưu ý: Những thông tin cung cấp trong bài viết của Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Để biết chính xác tình trạng bệnh, người bệnh cần tới các cơ sở y tế uy tín để được bác sĩ trực tiếp thăm khám và tư vấn phác đồ điều trị hiệu quả.

Theo dõi fanpage của Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc để biết thêm thông tin bổ ích khác.

Đọc tiếp
Quay lại
Hỏi đáp Bác sĩ
Viết câu hỏi
Cơ sở chuyên khoa liên quan
Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc – Phúc Trường Minh
  • Số 8 đường Châu Văn Liêm, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
  • Hotline: +(84-24) 7300 8866
Đặt lịch ngay
Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc - Yên Ninh
  • Số 55 Yên Ninh, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay
Phòng khám đa khoa Hồng Ngọc Keangnam
  • Tầng 10, Keangnam Landmark 72, Phạm Hùng, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HỒNG NGỌC - KOSMO TÂY HỒ
  • Gian S20 và TMDV 2A + 2B, Tầng 1 và 2, tổ hợp chung cư, văn phòng kết hợp dịch vụ thương mại Newtatco - Kosmo Tây Hồ, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay