Bệnh viện Hồng Ngọc
Hỗ trợ tư vấn 024 7300 8866
Cấp cứu 1900 636 555
Ưu đãi nổi bật
Đăng ký Đăng nhập
Giới thiệu
Về Hồng Ngọc
Hướng dẫn khách hàng
Nghiên cứu khoa học
Đào tạo
Các hãng bảo hiểm có liên kết với bệnh viện
Dịch vụ
Danh sách bác sĩ
Chuyên khoa
Tư vấn sức khoẻ
Bệnh học
Bệnh học Tai Mũi Họng
Bệnh học Ngoại Tiết niệu
Bệnh học Tiêu hóa - Gan - Mật
Bệnh học Nội tiết
Bệnh học Nhi khoa
Bệnh học Ung bướu
Bệnh học Chấn thương chỉnh hình
Bệnh học Sản - Phụ khoa
Bệnh học Vật lý trị liệu
Bệnh học Cơ xương khớp
Bệnh học Tim mạch
Cơ xương khớp
Giáo dục sức khỏe
Tiêm chủng
Tầm soát ung thư
Điện quang can thiệp
Thẩm mỹ
Tiêu hóa - Gan - Mật
Nội Tiết
Cấp cứu - Hồi sức tích cực
Dược
Da liễu
Chẩn đoán hình ảnh
Răng hàm mặt
Tai mũi họng
Khám sức khỏe
Ung bướu
Thận - Tiết niệu
Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng
Chấn thương chỉnh hình
Sản - Phụ Khoa
Xét nghiêm - Giải phẫu
Hô Hấp
Các bệnh về mắt
Tiêm chủng Vaccine
Khoa nhi
Tim mạch
Ngoại khoa
Tâm lý và sức khỏe tâm thần
Nam học
Tin tức & ưu đãi
Thông tin ưu đãi
Sự kiện
Câu chuyện khách hàng
Từ thiện - Vì cộng đồng
Tuyển dụng
Liên hệ
Chi tiết bài tư vấn
  1. Trang chủ
  2. Tư Vấn Sức Khỏe Toàn Diện | Cẩm Nang Y Khoa Hồng Ngọc
  3. Chi tiết bài tư vấn

Người bị phổi/u trung thất cần lưu ý gì? Dấu hiệu, mức độ nguy hiểm và hướng điều trị

03-08-2026
Tóm tắt ý chính bài viết
  • Lưu ý y khoa
  • U trung thất là gì?
  • U trung thất có phải ung thư và có nguy hiểm không?
  • U trung thất gồm những loại nào?
    • U ở trung thất trước
    • U ở trung thất giữa
    • U ở trung thất sau
  • Dấu hiệu u trung thất thường gặp
    • Triệu chứng do khối u chèn ép
    • Triệu chứng toàn thân hoặc liên quan đến loại u
    • Dấu hiệu cần đến cơ sở y tế ngay
  • Chẩn đoán u trung thất được thực hiện như thế nào?
    • Chẩn đoán hình ảnh
    • Xét nghiệm được lựa chọn theo từng trường hợp
    • Khi nào cần sinh thiết u trung thất?
  • Các phương pháp điều trị u trung thất
    • Theo dõi định kỳ
    • Phẫu thuật cắt u trung thất
    • Hóa trị, xạ trị và điều trị toàn thân
  • Theo dõi sau điều trị u trung thất
  • Thăm khám và điều trị u trung thất tại Bệnh viện Hồng Ngọc
  • Câu hỏi thường gặp về u trung thất
    • Phát hiện u trung thất nhưng không có triệu chứng cần làm gì?
    • Người bị u trung thất sống được bao lâu?
    • U trung thất nên khám khoa nào?
  • Kết luận
  • Tài liệu tham khảo

Người bị phổi/u trung thất có thể gặp ho kéo dài, đau ngực, khó thở, khó nuốt hoặc không xuất hiện triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu. Khối u trung thất có thể lành tính hoặc ác tính, mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào loại u, vị trí, kích thước và khả năng chèn ép các cơ quan trong lồng ngực. Việc thăm khám, chụp chiếu và làm xét nghiệm phù hợp giúp xác định chính xác bản chất khối u, từ đó lựa chọn phương pháp theo dõi hoặc điều trị phù hợp.

Image 1953
U trung thất có thể gây ho, đau ngực và khó thở

Tham vấn chuyên môn: BSCKII Khiếu Mạnh Cường - Chuyên khoa Ngoại lồng ngực BVĐK Hồng Ngọc - Phúc Trường Minh

Lưu ý y khoa

Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế cho việc thăm khám, chẩn đoán và điều trị của bác sĩ. Người bệnh không nên tự dùng thuốc, trì hoãn khám hoặc thay đổi kế hoạch điều trị khi chưa có chỉ định chuyên môn. Nếu xuất hiện khó thở tăng, đau ngực dữ dội, ho ra máu hoặc phù mặt cổ, cần đến cơ sở y tế ngay.

U trung thất là gì?

Trung thất là vùng nằm giữa hai phổi, chứa tim, khí quản, thực quản, mạch máu lớn, tuyến ức, hạch bạch huyết và nhiều dây thần kinh. U trung thất là tên gọi chung cho những khối bất thường hình thành trong khu vực này.

Khối trung thất có thể phát triển từ tuyến ức, hạch bạch huyết, tế bào mầm, mô thần kinh hoặc tuyến giáp. Một số tổn thương khác có thể là nang chứa dịch, hạch viêm hoặc khối từ cơ quan lân cận.

U trung thất khác với u phổi vì u phổi hình thành từ mô phổi hoặc đường dẫn khí. Hạch trung thất to có thể liên quan đến nhiễm trùng, viêm, bệnh miễn dịch hoặc ung thư. Do đó, phát hiện khối bất thường trên phim chụp chưa đủ để kết luận người bệnh mắc ung thư.

Image 1955
U trung thất hình thành trong vùng giữa hai phổi

U trung thất có phải ung thư và có nguy hiểm không?

U trung thất không phải lúc nào cũng là ung thư. Khối bất thường có thể là nang, u lành tính hoặc u ác tính; bác sĩ cần dựa vào hình ảnh, xét nghiệm và kết quả mô bệnh học để xác định bản chất tổn thương.

Ngay cả khối u lành tính vẫn có thể gây nguy hiểm nếu phát triển lớn và chèn ép khí quản, tim, mạch máu, thực quản hoặc tủy sống. U ác tính có thể xâm lấn mô lân cận, lan đến hạch hoặc di căn sang cơ quan khác.

Mức độ nguy hiểm được đánh giá dựa trên:

  • Loại tế bào tạo nên khối u;
  • Vị trí, kích thước và tốc độ phát triển;
  • Mức độ chèn ép hoặc xâm lấn;
  • Tình trạng hạch và di căn;
  • Khả năng phẫu thuật cắt bỏ;
  • Chức năng tim phổi và bệnh nền của người bệnh.

Người bệnh không nên tự suy đoán tiên lượng chỉ dựa vào kích thước khối hoặc từ “u” trong kết quả chẩn đoán hình ảnh.

Image 1952
U trung thất cần được đánh giá để xác định bản chất

U trung thất gồm những loại nào?

Chụp cắt lớp vi tính chia trung thất thành ba khoang: tiền mạch, tạng và cạnh sống. Vị trí của khối u giúp bác sĩ định hướng nguyên nhân, lựa chọn xét nghiệm và lên kế hoạch sinh thiết hoặc phẫu thuật.

U ở trung thất trước

Trung thất trước là vùng nằm giữa xương ức và tim. Những tổn thương thường gặp gồm u tuyến ức, u lympho, u tế bào mầm và tổn thương tuyến giáp phát triển xuống lồng ngực.

U tuyến ức có thể không gây triệu chứng hoặc liên quan đến biểu hiện nhược cơ như yếu cơ, sụp mí, nhìn đôi và nhanh mỏi. Khối u cần được đánh giá đầy đủ vì mức độ xâm lấn khác nhau giữa từng trường hợp.

Image 1963
Trung thất trước thường gặp u tuyến ức và u lympho

U ở trung thất giữa

Trung thất giữa là khu vực chứa tim, khí quản, thực quản, mạch máu lớn và hệ thống hạch. Các tổn thương thường gặp gồm hạch trung thất to, u lympho, nang phế quản và nang màng ngoài tim.

Khối nằm gần khí quản có thể gây ho, thở khò khè hoặc khó thở. Khối chèn ép thực quản có thể gây nuốt vướng, trong khi chèn ép tĩnh mạch chủ trên có thể làm phù mặt, cổ và hai tay.

Image 1948
Khối trung thất giữa có thể chèn ép khí quản

U ở trung thất sau

Trung thất sau là vùng nằm gần cột sống ngực. Khối u tại đây thường có nguồn gốc từ dây thần kinh hoặc mô cạnh cột sống.

Người bệnh có thể đau lưng, đau ngực hoặc đau lan theo dây thần kinh. Khối phát triển vào ống sống có nguy cơ gây tê bì, yếu chân tay hoặc rối loạn vận động.

Image 1958
U trung thất sau thường liên quan mô thần kinh

Đọc thêm:Đau lưng kéo dài không khỏi, người phụ nữ phát hiện khối u nằm sát cột sống ngực

Dấu hiệu u trung thất thường gặp

Nhiều u trung thất không gây triệu chứng ở giai đoạn đầu và chỉ được phát hiện tình cờ khi chụp X-quang hoặc chụp cắt lớp vi tính. Triệu chứng thường xuất hiện khi khối u phát triển và chèn ép các cơ quan trong lồng ngực.

Triệu chứng do khối u chèn ép

Người bệnh có thể gặp:

  • Ho kéo dài, khó thở, thở khò khè hoặc thở rít;
  • Đau, tức hoặc nặng ngực;
  • Khó nuốt, nuốt vướng hoặc khàn tiếng;
  • Ho ra máu;
  • Phù mặt, cổ, hai tay hoặc nổi tĩnh mạch vùng ngực;
  • Đau lưng, tê bì hoặc yếu chân tay.

Khó thở tăng khi nằm ngửa là dấu hiệu cần lưu ý vì tư thế này có thể làm tình trạng chèn ép đường thở hoặc mạch máu rõ hơn.

Image 1949
Khối u lớn có thể chèn ép cơ quan trong ngực

Triệu chứng toàn thân hoặc liên quan đến loại u

Một số khối u có thể gây sốt kéo dài, đổ mồ hôi ban đêm, sụt cân không chủ đích, chán ăn, mệt mỏi hoặc nổi hạch.

Yếu cơ, sụp mí và nhìn đôi có thể xuất hiện ở người có u tuyến ức liên quan đến nhược cơ. Các biểu hiện này không đủ để xác định loại u, vì vậy người bệnh cần được khám và làm xét nghiệm phù hợp.

Image 1962
Sốt, sụt cân và mệt mỏi cần được kiểm tra

Dấu hiệu cần đến cơ sở y tế ngay

Người bệnh cần được đánh giá khẩn cấp khi có:

  • Khó thở tăng nhanh hoặc không thể nằm thẳng;
  • Thở rít, tím môi hoặc cảm giác đường thở bị chặn;
  • Phù nhanh vùng mặt, cổ và hai tay;
  • Đau ngực dữ dội, choáng hoặc ngất;
  • Ho ra nhiều máu;
  • Yếu, mất cảm giác chân tay hoặc rối loạn đại tiểu tiện.

Các dấu hiệu này có thể liên quan đến chèn ép đường thở, mạch máu lớn, tim hoặc tủy sống. Người bệnh không nên tiếp tục tự theo dõi tại nhà.

Image 1961
Khó thở tăng nhanh cần được đánh giá khẩn cấp

Chẩn đoán u trung thất được thực hiện như thế nào?

Bác sĩ cần xác định khối u nằm ở đâu, có đặc điểm gì và được hình thành từ loại tế bào nào. Quá trình chẩn đoán thường kết hợp hình ảnh, xét nghiệm và sinh thiết khi cần thiết.

Chẩn đoán hình ảnh

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như X-quang, chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ giúp bác sĩ xác định vị trí, kích thước, cấu trúc cũng như mức độ liên quan của khối u với các cơ quan xung quanh.

Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực, có thể kết hợp thuốc cản quang, giúp xác định:

  • Vị trí, kích thước và hình dạng khối;
  • Khối đặc hay chứa dịch;
  • Thành phần mỡ, vôi hóa hoặc hoại tử;
  • Mối liên quan với phổi, tim, khí quản, thực quản và mạch máu;
  • Dấu hiệu xâm lấn hoặc hạch bất thường.

Chụp cộng hưởng từ được sử dụng khi cần đánh giá rõ mô mềm, mạch máu, cột sống hoặc tổn thương lan vào ống sống. PET/CT có thể được chỉ định trong một số trường hợp nghi ngờ ác tính để đánh giá giai đoạn hoặc theo dõi đáp ứng điều trị.

Image 1950
Chụp CT giúp đánh giá đặc điểm khối u trung thất

Xét nghiệm được lựa chọn theo từng trường hợp

Bác sĩ lựa chọn xét nghiệm theo vị trí khối u và loại bệnh nghi ngờ. Dấu ấn khối u có thể hỗ trợ đánh giá u tế bào mầm; xét nghiệm tuyến giáp được dùng khi nghi tổn thương có nguồn gốc tuyến giáp; đánh giá nhược cơ được thực hiện khi người bệnh có biểu hiện liên quan đến u tuyến ức.

Không phải người bệnh nào cũng cần thực hiện toàn bộ các xét nghiệm. Việc lựa chọn phụ thuộc vào vị trí khối u, triệu chứng và loại bệnh đang được nghi ngờ.

Image 1956
Xét nghiệm được chỉ định theo loại bệnh nghi ngờ

Khi nào cần sinh thiết u trung thất?

Sinh thiết giúp xác định loại tế bào và định hướng điều trị. Bác sĩ có thể lấy mẫu bằng kim sinh thiết dưới hướng dẫn hình ảnh, nội soi siêu âm hoặc phẫu thuật, tùy vị trí và đặc điểm khối u.

Không phải mọi trường hợp đều cần sinh thiết trước mổ. Một số khối có hình ảnh đặc trưng, khu trú và có khả năng cắt bỏ hoàn toàn có thể được phẫu thuật để vừa chẩn đoán vừa điều trị. Quyết định cần được bác sĩ Ngoại lồng ngực và các chuyên khoa liên quan cân nhắc.

Image 1951
Sinh thiết giúp xác định loại tế bào của khối u

Các phương pháp điều trị u trung thất

Bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị dựa trên loại u, vị trí, kích thước, triệu chứng, mức độ xâm lấn, khả năng phẫu thuật và sức khỏe của người bệnh.

Theo dõi định kỳ

Một số nang hoặc khối nhỏ có đặc điểm lành tính, không gây triệu chứng và không chèn ép cơ quan quan trọng có thể được theo dõi bằng chẩn đoán hình ảnh.

Trong quá trình theo dõi, bác sĩ đánh giá sự thay đổi về kích thước, cấu trúc và triệu chứng. Người bệnh không nên tự ngừng tái khám dù sức khỏe vẫn ổn định.

Image 1954
Khối u nhỏ có thể được theo dõi bằng hình ảnh

Phẫu thuật cắt u trung thất

Phẫu thuật có thể được cân nhắc khi khối u gây triệu chứng, tăng kích thước, có nguy cơ ác tính hoặc có khả năng cắt bỏ để điều trị.

Phẫu thuật nội soi lồng ngực thường phù hợp với khối nhỏ, khu trú và nằm ở vị trí thuận lợi. Mổ mở có thể cần thiết khi khối lớn, xâm lấn hoặc nằm sát tim, mạch máu lớn và khí quản. Bác sĩ lựa chọn đường mổ dựa trên khả năng kiểm soát tổn thương an toàn và hiệu quả.

Image 1957
Phẫu thuật giúp loại bỏ khối u khi có chỉ định

Hóa trị, xạ trị và điều trị toàn thân

Hóa trị, xạ trị và các phương pháp điều trị toàn thân được lựa chọn theo loại mô bệnh học và giai đoạn bệnh.

U lympho thường được điều trị chủ yếu bằng thuốc toàn thân, có thể kết hợp xạ trị; phẫu thuật chủ yếu nhằm lấy mẫu chẩn đoán. U tế bào mầm ác tính có thể cần hóa trị kết hợp phẫu thuật. Với u tuyến ức hoặc ung thư biểu mô tuyến ức, khối còn khu trú thường ưu tiên phẫu thuật, trong khi bệnh tiến triển có thể cần phối hợp nhiều phương pháp.

Người bệnh không tự sử dụng thuốc, thực phẩm chức năng hoặc sản phẩm được quảng cáo có tác dụng “tiêu u” vì chúng có thể gây độc cho gan, thận hoặc tương tác với thuốc điều trị.

Theo dõi sau điều trị u trung thất

Sau phẫu thuật, người bệnh cần chăm sóc vết mổ, tập thở và vận động theo hướng dẫn. Người điều trị bằng hóa trị hoặc xạ trị cần theo dõi tác dụng không mong muốn và tái khám theo kế hoạch của bác sĩ.

Sau điều trị, người bệnh cần:

  • Dùng thuốc và tái khám đúng lịch;
  • Chăm sóc vết mổ, tập thở và vận động theo hướng dẫn;
  • Tránh hút thuốc và khói thuốc;
  • Theo dõi sốt, khó thở, ho ra máu hoặc bất thường tại vết mổ;
  • Đi khám khi triệu chứng cũ xuất hiện trở lại.

Người bệnh không nên áp dụng lịch tái khám của người khác vì mỗi loại u có nguy cơ tái phát và yêu cầu theo dõi khác nhau.

Image 1960
Tái khám đúng lịch giúp theo dõi nguy cơ tái phát

Đọc thêm: Chiến lược giảm đau toàn diện giúp người bệnh ít đau, hồi phục nhanh sau phẫu thuật lồng ngực tại BVĐK Hồng Ngọc

Thăm khám và điều trị u trung thất tại Bệnh viện Hồng Ngọc

Người phát hiện khối trung thất nên mang theo phim chụp, kết quả xét nghiệm và hồ sơ điều trị cũ khi đi khám. Bác sĩ Khoa Ngoại tổng hợp sẽ đánh giá vị trí, kích thước và mức độ liên quan của khối u với các cơ quan trong lồng ngực.

Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc tiếp nhận thăm khám, sinh thiết và phẫu thuật lồng ngực đối với các bệnh lý phổi, màng phổi, trung thất và thành ngực. Tùy vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của khối u, bác sĩ có thể lựa chọn phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở, đồng thời phối hợp với các chuyên khoa liên quan để xây dựng phương án điều trị phù hợp.

Người có ho kéo dài, đau ngực, khó thở, ho ra máu hoặc phát hiện khối bất thường trên phim chụp nên đi khám sớm để được đánh giá và tư vấn hướng xử trí.

Image 1959
Bác sĩ đánh giá khối u và tư vấn phương án điều trị

Câu hỏi thường gặp về u trung thất

Phát hiện u trung thất nhưng không có triệu chứng cần làm gì?

Ngay cả khi chưa xuất hiện triệu chứng, người phát hiện u trung thất vẫn nên đến khám chuyên khoa và mang theo đầy đủ kết quả, phim chụp đã thực hiện. Bác sĩ sẽ dựa vào vị trí, kích thước và đặc điểm của khối u để chỉ định theo dõi định kỳ, thực hiện thêm chẩn đoán hình ảnh, sinh thiết hoặc điều trị khi cần thiết.

Người bị u trung thất sống được bao lâu?

Thời gian sống của người bị u trung thất không giống nhau ở mọi trường hợp. Tiên lượng phụ thuộc vào loại u, giai đoạn bệnh, mức độ xâm lấn, khả năng phẫu thuật loại bỏ khối u, đáp ứng với điều trị và tình trạng sức khỏe tổng thể. Chẳng hạn, nang trung thất lành tính thường có tiên lượng tốt hơn nhiều so với u lympho, u tế bào mầm ác tính hoặc ung thư biểu mô tuyến ức.

U trung thất nên khám khoa nào?

Người có khối trung thất có thể khám chuyên khoa Ngoại lồng ngực hoặc Hô hấp. Sau khi đánh giá hình ảnh và triệu chứng, bác sĩ có thể phối hợp với Ung bướu, Huyết học, Chẩn đoán hình ảnh, Giải phẫu bệnh hoặc các chuyên khoa liên quan.

Kết luận

U trung thất không phải lúc nào cũng là ung thư nhưng vẫn có thể gây biến chứng khi phát triển lớn hoặc chèn ép các cơ quan quan trọng trong lồng ngực. Người có ho kéo dài, đau ngực, khó thở, khó nuốt, ho ra máu hoặc phát hiện khối bất thường trên phim chụp nên thăm khám sớm. Chẩn đoán đúng loại u giúp bác sĩ lựa chọn phương án theo dõi, sinh thiết hoặc điều trị phù hợp với từng trường hợp.

Tài liệu tham khảo

  1. Rahman NM, Rivera MP.Mediastinal Masses. MSD Manual Professional Edition. Cập nhật tháng 7/2025. 
  2. Carter BW, Benveniste MF, Madan R, et al.ITMIG Classification of Mediastinal Compartments and Multidisciplinary Approach to Mediastinal Masses. RadioGraphics. 2017;37(2):413–436. doi:10.1148/rg.2017160095.
  3. American College of Radiology.ACR Appropriateness Criteria®: Imaging of Mediastinal Masses. 
  4. PDQ Adult Treatment Editorial Board.Thymoma and Thymic Carcinoma Treatment (PDQ®) – Health Professional Version. National Cancer Institute. Cập nhật ngày 25/10/2024.
Quay lại
  • Chia sẻ:
  • Facebook
  • X
  • LinkedIn
  • Pinterest
Đánh giá
Hỏi đáp Bác sĩ

Chưa có đánh giá

Viết đánh giá

Viết đánh giá

Người bị phổi/u trung thất cần lưu ý gì? Dấu hiệu, mức độ nguy hiểm và hướng điều trị

Hỏi đáp Bác sĩ

Viết câu hỏi
Không có kết quả
Khoa Ngoại tổng hợp - Cơ sở Phúc Trường Minh

BSCKII Khiếu Mạnh Cường

Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc - Phúc Trường Minh
Xem thông tin Bác sĩ
Đăng ký tư vấn
Bài viết tư vấn sức khỏe liên quan

Người bị chấn thương lồng ngực nên bổ sung gì để nhanh liền xương?

Sau mổ có nên kiêng rau muống để tránh sẹo lồi? Cách giảm nguy cơ sẹo

10 thực phẩm hỗ trợ phục hồi sau phẫu thuật lồng ngực

Cơ sở chuyên khoa liên quan

Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc - Phúc Trường Minh

  • Số 8 đường Châu Văn Liêm, Phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Hotline: +(84-24) 7300 8866
Đặt lịch ngay
健康咨询

Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc - Yên Ninh

  • Số 55 Yên Ninh, phường Ba Đình, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay
健康咨询

Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc - Keangnam

  • Tầng 10 tòa nhà 70 tầng, tòa nhà Keangnam Hanoi Landmark Tower, phường Yên Hòa, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay
健康咨询

Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc - Kosmo Tây Hồ

  • Tầng 1&2 Tòa nhà NoVo chung cư Kosmo, 161 Xuân La, phường Xuân Đỉnh, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay
健康咨询

Đặt câu hỏi cho bác sĩ

Để lại câu hỏi của bạn để nhận được giải đáp từ các bác sĩ của Hồng Ngọc
Bệnh Viện Hồng Ngọc
CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN HỒNG NGỌC

MST/ĐKKD/QĐTL: 0106699074 - Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 05/06/2003
Giấy phép hoạt động cơ sở khám chữa bệnh số 106/BYT-GPHĐ. Ngày cấp: 09/10/2025
Người chịu trách nhiệm nội dung:
Dương Thành Nhân
  • Số 55 Phố Yên Ninh, Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • 024 3927 5568
  • info@hongngochospital.vn
Tải ứng dụng SMEDIC365

Về Hồng Ngọc Hospital

  • Giới thiệu về chúng tôi
  • Chuyên khoa
  • Tin tức
  • Tuyển dụng
  • Hướng dẫn khách hàng
  • Báo cáo thực hành Yên Ninh
  • Báo cáo thực hành Phúc Trường Minh

Chăm sóc khách hàng

  • Chính sách bảo mật
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Trung tâm trợ giúp
  • Câu hỏi thường gặp
  • Giờ làm việc
  • Phòng nội trú
Tổng đài hỗ trợ
024 3927 5568

Kết nối với Hồng Ngọc

Thanh toán
© Copyright 2023 | Hồng Ngọc Hospital  MST/ĐKKD/QĐTL: 0106699074 - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 05/06/2003
GIỜ LÀM VIỆC
Với mong muốn mang lại cho quý khách hàng các dịch vụ y tế chất lượng cao, phục vụ kịp thời nhất, Bệnh viện Hồng Ngọc áp dụng giờ làm việc như sau:
  • Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc 55 Yên Ninh 24/7
  • Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc Keangnam 7h30 - 17h00
  • Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc Savico 7h00 - 19h00
  • Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc Nguyễn Tuân 8h00 - 18h00
  • Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc Tố Hữu 8h00 - 18h00
  • Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc Tây Hồ 8h00 - 18h00
  • Cấp cứu 24/24
  • Lưu ý: Giờ làm việc hành chính từ 6h30 -17h00. Ngoài giờ hành chính giá dịch vụ sẽ tăng 20%
Chăm sóc khách hàng 24/7
Hỗ trợ - tư vấn khách hàng
Liên hệ ngay
Liên hệ hồng ngọc
Chọn cơ sở bạn muốn liên hệ với Hồng Ngọc Hospital
  • Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc - Phúc Trường Minh Hotline: +(84-24) 7300 8866
Chăm sóc khách hàng 24/7
Hỗ trợ - tư vấn khách hàng
Liên hệ ngay

Đồng ý gửi thông tin

Bệnh viện Hồng Ngọc
Đăng ký
Mời bạn đăng ký để có thể sử dụng đầy đủ các tính năng
Đăng ký với Google
Bạn đã có tài khoản. ? Đăng nhập
Bệnh viện Hồng Ngọc
Đăng nhập
Mời bạn đăng nhập để có thể sử dụng đầy đủ các tính năng
Quên mật khẩu?
Đăng nhập với Google
Bạn chưa có tài khoản? Đăng ký
Bệnh viện Hồng Ngọc
Quên mật khẩu
Mời bạn nhập lại email để chúng tôi kiểm tra và cấp lại mật khẩu
Bệnh viện Hồng Ngọc
Xác thực tài khoản
Vui lòng kiểm tra email và nhập mã xác thực
Lấy mã xác thực tài khoản!
Bệnh viện Hồng Ngọc
Lấy mã xác thực tài khoản
Mời bạn nhập lại email đã đăng kí để lấy mã xác thực!
Bệnh viện Hồng Ngọc
Đặt mật khẩu
Mời bạn đặt nhập mật khẩu để tiếp tục
Loading...