1900 636 555

024 3927 5568

  |  

Công dụng của mơ lông không phải ai cũng biết?

Công dụng của mơ lông đem đến cho sức khỏe là rất nhiều. Hãy cùng tìm hiểu xem những công dụng ấy là gì nhé.

Đặc điểm của dây mơ lông

Dây mơ lông hay mơ tam thể có hai loại: Lá mơ tía (mặt dưới lá màu tía) và lá mơ xanh; tên khoa học là Paederia tomentosa và Paederia foetida.

Gọi là dây mơ lông vì cả hai mặt của lá đều có nhiều lông, rất mịn. Cây có tinh dầu rất hăng, có mùi bisunfua cacbon, có hai chất ancaloit paderin và một tan trong ête kết tinh ở dạng kim nhỏ, một chất vô định hình, hơi tan trong rượu amylic, clorofoc và benzen.

Công dụng của mơ lông trong đông y

Theo dược học cổ truyền, mơ lông có:

  • Vị đắng, tính mát;
  • Có tác dụng thanh nhiệt, sát trùng, trừ phong hoạt huyết, chỉ thống giải độc, tiêu thực đạo trệ, trừ thấp tiêu thũng.
  • Thường được dùng để chữa các chứng phong thấp, đau nhức, đau bụng, kiết lỵ, phù thũng, đầy bụng, chậm tiêu, trẻ nhỏ suy dinh dưỡng (cam tích, gan, lách sưng to, trúng độc, thoát giang (sa trực tràng), mụn nhọt mọc ở lưng, bạch đới, tổn thương do trật đả…

Theo kinh nghiệm dân gian, công dụng của mơ lông là giúp thanh nhiệt, sát khuẩn và trị các bệnh về đường tiêu hóa rất tốt.

Liều dùng 20 – 30g/ngày, có thể dùng đến 50g vẫn an toàn. Nếu ăn ít, với tính cách như rau thơm thì lá mơ thanh nhiệt và chống dị ứng.

Thịt chó nóng, lá mơ thanh nhiệt. Thịt chó là protein lạ có thể gây dị ứng, lá mơ chống dị ứng. Như vậy, thịt chó ăn với lá mơ lông là một cặp kết hợp dược lý rất hay mà người xưa đã từng thực hiện.

công dụng của mơ lông

Dây mơ lông là thảo dược chữa bệnh dân gian phổ biến

Công dụng của mơ lông và một số bài thuốc thường dùng

Công dụng của mơ lông – Trị kiết lị do amip: 30g lá mơ thái chỉ, trộn với lòng đỏ trứng gà. Gói vào lá chuối rồi nướng chín. Ngày ăn 2 lần, liên tục 5 – 8 ngày. Sau đó xét nghiệm phân nếu còn trứng amip ăn thêm một liệu trình nữa.

Trị kiết lị giai đoạn khởi phát: khi bị lỵ, người bệnh đi đại tiện nhiều lần, phân lẫn máu và chất nhầy. Nếu có kèm sốt thì lấy một nắm lá mơ thái nhỏ, đập một quả trứng gà, trộn đều. Bọc hỗn hợp này bằng lá chuối, đem nướng chín. Ăn ngày ba lần, liên tục vài ngày sẽ khỏi.

Trị lị do đại tràng tích nhiệt: lá mơ 20g, lá phèn đen 20g, rửa sạch, dội qua nước sôi để ráo, giã nát, vắt lấy nước cốt uống 2 – 3 lần.

Công dụng của mơ lông – Trị chứng sôi bụng, ăn khó tiêu: lấy một nắm lá mơ tươi, rửa sạch, ăn kèm với cơm như rau hoặc giã nát lấy nước uống. Ăn, uống liền trong 2 – 3 ngày sẽ có kết quả.

Trị tiêu chảy do nóng: khi bị tiêu chảy do nhiệt với các biểu hiện phân khẳm, nước tiểu vàng, bụng quặn đau, đầy hơi, khát nước nhiều, hậu môn nóng rát, dùng 16g lá mơ, 8g nụ sim sắc với 500ml nước lấy 200ml. Chia uống hai lần trong ngày.

Công dụng của mơ lông – Trị đau dạ dày: lấy 20 – 30g lá mơ rửa sạch, giã nát lấy nước uống mỗi ngày một lần. Kiên trì dùng sẽ có hiệu quả chữa đau dạ dày rất tốt.

Trị đại tiện thất thường, tiêu chảy phân lổn nhổn: lá mơ lông (30g) thái nhuyễn, trộn với một quả trứng gà, thêm vài hạt muối, đánh đều, dàn mỏng trên lá chuối, gói lại rồi lót thêm một lần lá chuối, đặt trên chảo, rang hoặc nướng cho chín, đến khi thấy lá chuối dưới sém vào lá gói, lót thêm lá, lật trên xuống dưới như đúc chả trứng cho chín mà ăn (không dùng mỡ). Ăn ngày 2 lần, trong 3 ngày liền là khỏi.

Công dụng của mơ lông – Trị giun kim và giun đũa: lá mơ lông giã nhỏ, cho tí muối ăn sống hoặc vắt lấy nước uống, uống liền 3 buổi sáng vào lúc đói thì giun ra.

Trị giun kim: lá mơ lông 30g, chế vào 50ml nước chín, vắt lấy nước cốt bơm thụt vào hậu môn, giữ lại khoảng 20 phút vào lúc 19 – 20 giờ, trước khi đi ngủ, giun sẽ bò ra.

Công dụng của mơ lông – Trị trẻ nhỏ bị chứng cam tích (suy dinh dưỡng): dùng rễ mơ lông khô 15 – 20g, dạ dày heo 1 cái thái vụn. Nấu với 1 lít nước còn 2 chén, bỏ bã, lấy nước, chia 2 lần uống.

Trị chứng bí tiểu tiện: nếu mắc bệnh sỏi thận dẫn đến bí tiểu tiện lấy lá mơ sắc uống ngày 2 – 3 lần.

Công dụng của mơ lông – Trị phong tê thấp (đau nhức xương khớp, luôn có cảm giác nặng nề, bứt rứt): rễ hoặc dây mơ lông 30 – 50g, sắc xong pha vào ít rượu, uống lúc thuốc còn ấm.

Hoặc lấy cả lá và dây, cắt nhỏ, mỗi đoạn chừng 1 – 2cm, sao vàng. Mỗi lần dùng 50g, sắc với 200ml, còn 100ml, chia đều, uống 3 lần trong ngày, liên tục 10 – 15 ngày.

Cả lá và thân, thái nhỏ, phơi khô, sao vàng, ngâm trong rượu (trên 40 độ) lắc đều mỗi ngày, sau 5 ngày là dùng được. Xoa tại các vùng đau nhức.

Theo dõi thêm fanpage: Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc

Bài viết liên quan