Hotline: 024 7300 8866

Cấp Cứu Ngoài BV: 1900 636 555

  |  

5 dấu hiệu tiểu đường thai kỳ mà mẹ bầu cần lưu ý

Tiểu đường thai kỳ là bệnh lý tương đối phổ biến ở mẹ bầu và có khả năng gây ảnh hưởng đến thai nhi. Nhiều mẹ thắc mắc không biết bệnh lý này có nguy hiểm hay không và dấu hiệu nhận biết bệnh là gì? Cùng tìm hiểu!

Tiểu đường thai kỳ là bệnh gì?

Tiểu đường thai kỳ là tình trạng rối loạn chuyển hóa insulin ở phụ nữ có thai, thông thường xuất hiện từ tuần thai thứ 24. Theo các nghiên cứu y khoa, có khoảng 30% thai phụ bị tiểu đường trong khi mang thai. Hầu hết những mẹ bầu mắc bệnh này sẽ tự khỏi sau khi sinh con khoảng 2 – 3 tháng. 

Nguyên nhân của bệnh lý này chủ yếu do rối loạn hormone khi mang thai làm chu trình chuyển hóa đường của insulin bị rối loạn. Trong quá trình mang thai, để đủ năng lượng cung cấp cho thai nhi, cơ thể mẹ bầu sẽ tự động kháng insulin ở một mức độ nhất định. Tuy nhiên, đến khoảng tam cá nguyệt thứ 2, nhu cầu năng lượng của bé tăng cao có thể làm tình trạng kháng insulin diễn ra quá mức. Đặc biệt, ở các mẹ có chế độ ăn uống sử dụng nhiều đồ ngọt, tình trạng này có thể còn trầm trọng hơn. Lượng đường trong máu tăng cao vượt ngưỡng cho phép gây bệnh tiểu đường thai kỳ. 

Các chỉ số cho thấy mẹ mắc tiểu đường gồm:

  • Glucose trong máu ở lúc đói lớn hơn  92mg/dl
  • Đường trong máu cao hơn 180 mg/dl ở 1 giờ sau ăn
  • Glucose trong máu sau ăn 2 giờ ở mức trên 150 mg/dl.

5 dấu hiệu cảnh báo tiểu đường thai kỳ ở mẹ bầu

Tiểu đường thai kỳ

Chỉ số glucose trong máu vượt 90 mg/dl (lúc đói) là dấu hiệu của tiểu đường thai kỳ

Tiểu đường thai kỳ thường là bệnh lý tiến triển thầm lặng. Thêm vào đó, các dấu hiệu của bệnh cũng dễ nhầm lẫn với triệu chứng ốm nghén. Dưới đây là 5 dấu hiệu cơ bản nhất mà mẹ bầu nên chú ý:

Dấu hiệu 1: Dễ khát nước

Cũng như những bệnh nhân bị tiểu đường khác, thai phụ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ thường dễ cảm thấy khát nước, nhất là vào ban đêm. Nguyên nhân là do đường trong máu quá cao làm cho các tế bào phải phân tách nước để làm loãng máu, giảm tình trạng dư thừa glucose quá mức. Thời gian dài tách nước làm các tế bào bị “khát”, yêu cầu người bệnh phải uống nhiều nước hơn để bù vào lượng nước thiếu hụt. Tất nhiên, đây chỉ là giải pháp tạm thời của cơ thể để hạn chế ảnh hưởng nhất có thể.

Ngoài tình trạng khát nước, mẹ bầu mắc bệnh tiểu đường còn cảm thấy buồn tiểu thường xuyên và lượng nước tiểu cũng nhiều hơn bình thường. Chú ý quan sát, có thể thấy nước tiểu kéo kiến đến do hòa tan đường.

Dấu hiệu 2: Vết thương, vết bầm tím lâu lành

Người bị tiểu đường nói chung và mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ nói riêng có hệ thống miễn dịch suy giảm do các tế bào bạch cầu – tế bào có khả năng sản sinh kháng thể – bị suy giảm chức năng do đường huyết tăng cao.

Thêm vào đó, những người mắc bệnh liên quan đến rối loại chuyển hóa đường cũng gặp tình trạng giảm khả năng tuần hoàn máu. Bên cạnh việc lâu lành vết thương, người bệnh còn có nguy cơ đối mặt với chứng xơ vữa động mạch.

Dấu hiệu 3: Thị lực giảm trong thời gian ngắn

Lượng đường trong máu tăng bất thường làm cho thủy tinh thể bị sưng. Lâu dần, bà bầu dễ cảm thấy mờ mắt, tầm nhìn hạn chế. Hầu hết tình trạng mờ mắt không xảy ra thường xuyên, nếu có thì cũng chỉ kéo dài trong khoảng thời gian ngắn. Tuy nhiên, một vài mẹ bầu cho hay họ cảm thấy mờ mắt kéo dài cho tới khi sinh xong.

Mờ mắt kèm đau đầu dễ làm thai phụ nhầm lần với chững mệt mỏi do ốm nghén.

Dấu hiệu 4: Mệt mỏi kéo dài

Hầu hết những mẹ bầu mắc tiểu đường thai kỳ đều cho biết triệu chứng mệt mỏi là cơ bản nhất. Thời gian mang thai, mẹ thường cảm thấy mệt mỏi. Tình trạng này sẽ gia tăng đặc biệt ở những mẹ bi rối loạn insulin. Nguyên nhân là do các tế bào cơ không được cung cấp đủ đường, lại phải tách nước để hòa tan đường trong máu làm chúng bị thiếu năng lượng. Đây cũng là nguyên nhân lý giải tại sao mẹ thấy chân tay rã rời và dễ cảm thấy buồn ngủ.

Tiểu đường thai kỳ

Tiểu đường trong khi mang thai làm mẹ bầu cảm thấy mệt mỏi kéo dài

Dấu hiệu 5: Vùng kín bị viêm nhiễm

Rất nhiều mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ bị viêm nhiễm vùng kín kéo dài. Nhiều mẹ thắc mắc tại sao vệ sinh vùng kín sạch sẽ, không quan hệ nhưng vẫn bị viêm nhiễm. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này xuất phát từ hệ miễn dịch bị suy giảm. Khi đó, các vi khuẩn có lợi tại vùng kín bị suy yếu, là điều kiện để những vi khuẩn, nấm gây hại xâm nhập, gây bệnh.

Mẹ bầu dễ thấy ngứa rát, cảm giác nóng ran tại vùng nhạy cảm, chưa kể dịch âm đạo có mùi bất thường.

Liên hệ hotline 0919 645 271 hoặc điền vào form dưới đây để khám Sản cùng các bác sĩ giàu kinh nghiệm

Tại sao mẹ bầu lại bị tiểu đường? 

Như đã nói ở trên, nguyên nhân gây tiểu đường thai kỳ là do sự thay đổi hormone và tình trạng kháng insulin trong khi mang thai làm lượng đường trong máu tăng cao. Ngoài cơ chế tự nhiên của cơ thể, bệnh lý này cũng có nguy cơ cao xảy ra ở các đối tượng mẹ bầu dưới đây:

  • Phụ nữ trên 35 tuổi
  • Thừa cân và béo phì trước khi mang thai, không thể kiểm soát cân nặng trong thai kỳ
  • Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tiểu đường
  • Đã từng mắc bệnh tiểu đường thia kỳ ở lần mang thia trước đó
  • Có các tiền sử như: sinh con trên 4kg, thai lưu, sảy thai tự nhiên,…
  • Tiểu đường thai kỳ có thể xuất phát từ hội chứng buồng trứng đa nang.

Biến chứng của tiểu đường thai kỳ

Tiểu đường thai kỳ có thể ảnh hưởng đến cả mẹ và bé. Các nguy cơ bao gồm:

Đối với mẹ

  • Tiền sản giật và tăng huyết áp khi mang thai do lượng đường trong máu đòi hỏi quá trình bơm máu phải hoạt động hết công suất. Điều này có thể gia tăng nguy cơ biến chứng sản khoa nguy hiểm như tắc mạch ối, rối loạn đông máu và băng huyết sau sinh. 
  • Tăng nguy cơ sinh non và sảy thai tự nhiên
  • Dễ bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm phần phụ do vi khuẩn xâm nhập
  • Dễ mắc bệnh đái tháo đường trong tương lai: Theo các thống kê y tế, có khoảng 12 – 17% phụ nữ trên 50 tuổi bị tiểu đường týp 2 đã từng bị tiểu đường thai kỳ. 

Đối với bé

biến chứng tiểu đường thai kỳ với bé

Mẹ bị đái tháo đường trong thai kỳ có thể dẫn đến các biến chứng dị tật sơ sinh

Nếu người mẹ bị tiểu đường thai kỳ, em bé có thể đối mặt với nhiều nguy cơ:

  • Thai toLượng đường có trong máu của mẹ bầu quá cao làm em bé phát triển quá nhanh. Có khoảng 73% trẻ mưới sinh trên 4kg là do mẹ mắc bệnh tiểu đường. Thai to có thể dẫn đến nguy cơ khó sinh, đẻ mổ và ngộp thai. 
  • Sinh non: Tiểu đường thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ sinh non hoặc sảy thai do sự kích thích các cơn co, gò tử cung. Ngoài ra, mẹ bầu cũng có thể nhận chỉ định mổ sớm do thai quá to gây nguy hiểm. 
  • Khó thở: Trẻ sinh ra sớm với những mẹ bị tiểu đường thai kỳ có thể gặp phải hội chứng suy hô hấp – một tình trạng gây khó thở.
  • Hạ đường huyết sơ sinh: Đôi khi em bé của các mẹ bị tiểu đường thai kỳ có lượng đường trong máu thấp ngay sau khi sinh. Các đợt hạ đường huyết nghiêm trọng có thể gây co giật ở trẻ.
  • Bị béo phì và tiểu đường loại 2: Em bé của những mẹ bị tiểu đường thai kỳ có nguy cơ mắc bệnh béo phì và tiểu đường tuýp 2 khi lớn lên.
  • Thai chết lưu: Bệnh tiểu đường thai kỳ không được điều trị có thể dẫn đến thai chết lưu.

Điều trị tiểu đường thai kỳ như nào? Có ảnh hưởng em bé không?

Tiểu đường thai kỳ có thể tự khỏi sau khi sinh khoảng 3 – 4 tháng. Tuy nhiên, để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe thai kỳ và thai nhi, mẹ bầu cần có những biện pháp để giảm biến chứng bao gồm:

  • Xây dựng nguyên tắc ăn uống khoa học: Giảm đường, tăng vitamin, bổ sung đạm và chia nhỏ bữa ăn. Đây được cho là biện pháp tốt nhất để giúp mẹ có thể kiểm soát được lượng đường trong cơ thể. Thêm vào đó, thai phụ cũng cần kiểm soát lượng calo nạp vào người mỗi ngày không vượt quá 2200 kcal (ở người bị béo phì thì con số này chỉ còn 1800 kcal) 
  • Tập thể dục nhẹ nhàng mỗi ngày để tăng tuần hoàn máu, kiểm soát glucose. Ngoài ra, vận động còn giúp mẹ bầu có thể tiêu hóa thức ăn tốt hơn, giảm các cơn ốm nghén kéo dài.
  • Uống thuốc, tiêm insulin: Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng insulin dạng tiêm để giảm tình trạng kháng hormone này. Tuy nhiên, biện pháp này chỉ được sử dụng nếu mẹ đã tuân thủ nguyên tắc ăn uống và tập luyện mà không đem lại kết quả khả quan. 

Bên cạnh những biện pháp kể trên, thai phụ cần lưu ý kiểm tra đường huyết thường xuyên và theo dõi sự phát triển của bé một cách cẩn thận để giảm thiểu biến chứng một cách tối đa. 

Làm thế nào để phòng tránh tiểu đường thai kỳ?

Tiểu đường thai kỳ khó có thể phòng tránh hoàn toàn do đây là bệnh lý liên quan đến hormone, nội tiết. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh có thể được kiểm soát bởi chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Các bác sĩ khuyến cáo, trước và trong thời gian mang thai, chị em nên:

  • Chọn thực phẩm có lợi như thực phẩm giàu chất xơ, các loại hoa quả nhiều nước. Sử dụng ngũ cốc nguyên hạt có thể giảm tiêu thụ tinh bột mà vẫn cung cấp đủ dinh dưỡng. 
  • Tập thể dục thể thao nhẹ nhàng, thường xuyên. Với chị em đang có ý định mang thai, hãy kiểm soát cân nặng thật tốt, tránh thừa cân quá mức. 
  • Hạn chế tăng cần quá mức trong thời gian mang thai bằng cách sử dụng những thực phẩm lành mạnh đầy đủ chất dinh dưỡng tốt cho bà bầu

Ngoài ra, mẹ bầu nên nhớ khám thai định kỳ và làm các xét nghiệm, siêu âm cần thiết để tầm soát bệnh lý một cách tối ưu.

Thực phẩm nên và không nên sử dụng khi bị tiểu đường thai kỳ

Thực phẩm nên ăn cho thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

Mẹ bầu nên chú trọng một chế độ ăn gồm có các thực phẩm có lợi sau đây:

– Thịt nạc, đậu hũ, sữa chua, các loại sữa ít béo/không béo và không đường.

– Các loại hạt đậu đỗ, gạo lứt, các loại trái cây ít ngọt, rau củ quả

– Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày (3 bữa chính và 1-2 bữa phụ) để đảm bảo không làm tăng đường máu lên quá cao sau khi ăn và tránh không để đường máu hạ thấp trước bữa ăn.

tiểu đường thai kỳ

Thực phẩm nên tránh đối với thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

Hạn chế tối đa những loại thực phẩm sau

– Những loại thực phầm dễ tăng đường huyết như: bánh kẹo, kem, chè, trái cây quá ngọt…

– Không nấu thức ăn quá mặn và không ăn thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp

– Hạn chế ăn đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, thực phẩm có nhiều chất béo

– Hạn chế sử dụng nước ngọt, đồ uống có ga và có chất kích thích

**Lưu ý: Những thông tin cung cấp trong bài viết của Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh không được tự ý mua thuốc để điều trị. Để biết chính xác tình trạng bệnh lý, người bệnh cần tới các bệnh viện để được bác sĩ thăm khám trực tiếp, chẩn đoán và tư vấn phác đồ điều trị hợp lý.

Theo dõi fanpage của Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc để biết thêm thông tin bổ ích khác: https://www.facebook.com/BenhvienHongNgoc

Bài viết liên quan