Bệnh viện Hồng Ngọc
Hỗ trợ tư vấn 024 7300 8866
Cấp cứu 1900 636 555
Ưu đãi nổi bật
Đăng ký Đăng nhập
Giới thiệu
Về Hồng Ngọc
Hướng dẫn khách hàng và đối tác
Nghiên cứu khoa học
Đào tạo
Các hãng bảo hiểm có liên kết với bệnh viện
Dịch vụ
Dịch vụ Mắt
Dịch vụ Nội tiết
Dịch vụ Sản - Phụ khoa
Dịch vụ Ung bướu
Dịch vụ Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp
Dịch vụ Ngoại chấn thương chỉnh hình - Thần kinh sọ não
Dịch vụ Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng
Dịch vụ Nội tổng hợp
Dịch vụ Thận
Dịch vụ Nam khoa và Phẫu thuật tiết niệu
Dịch vụ Tim mạch
Dịch vụ Tâm lý và Sức khoẻ tâm thần
Dịch vụ Hô hấp
Dịch vụ Cấp cứu - Hồi sức tích cực ICU
Dịch vụ Tiêm chủng
Dịch vụ Khám sức khoẻ tổng quát
Dịch vụ Tai - Mũi - Họng & Phẫu thuật đầu cổ
Dịch vụ Thẩm mỹ Hồng Ngọc
Dịch vụ Răng Hàm Mặt
Dịch vụ Da liễu
Dịch vụ Ngoại tổng hợp
Dịch vụ IVF Hồng Ngọc
Dịch vụ Nhi
Dịch vụ Tiêu hoá - Gan - Mật
Dịch vụ Cơ - Xương - Khớp
Danh sách bác sĩ
Chuyên khoa
Khoa Sản - Phụ khoa
Khoa Mắt
Khoa Nội tiết
Khoa Ung bướu
Khoa Ngoại tổng hợp
Trung tâm IVF Hồng Ngọc
Khoa Nhi
Khoa Tiêu hoá - Gan - Mật
Trung tâm Gen
Khoa Cơ - Xương - Khớp
Khoa Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp
Khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình - Thần kinh sọ não
Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng
Khoa Thận
Khoa Nội tổng hợp
Đơn nguyên Nam khoa & PT Tiết niệu
Khoa Tim mạch
Khoa Tâm lý và Sức khoẻ tâm thần
Khoa Hô hấp
Tiêm chủng
Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực ICU
Khám Sức khoẻ tổng quát
Thẩm mỹ Bệnh viện Hồng Ngọc
Khoa Tai Mũi Họng & PT Đầu cổ
Khoa Răng Hàm Mặt
Khoa Da liễu
Tư vấn sức khoẻ
Bệnh học
Bệnh học Tai Mũi Họng
Bệnh học Ngoại Tiết niệu
Bệnh học Tiêu hóa - Gan - Mật
Bệnh học Nội tiết
Bệnh học Nhi khoa
Bệnh học Ung bướu
Bệnh học Chấn thương chỉnh hình
Bệnh học Sản - Phụ khoa
Bệnh học Vật lý trị liệu
Bệnh học Cơ xương khớp
Bệnh học Tim mạch
Cơ xương khớp
Giáo dục sức khỏe
Tiêm chủng
Tầm soát ung thư
Điện quang can thiệp
Thẩm mỹ
Tiêu hóa - Gan - Mật
Nội Tiết
Cấp cứu - Hồi sức tích cực
Dược
Da liễu
Chẩn đoán hình ảnh
Răng hàm mặt
Tai mũi họng
Khám sức khỏe
Ung bướu
Thận - Tiết niệu
Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng
Chấn thương chỉnh hình
Sản - Phụ Khoa
Xét nghiêm - Giải phẫu
Hô Hấp
Các bệnh về mắt
Tiêm chủng Vaccine
Khoa nhi
Tim mạch
Ngoại khoa
Tâm lý và sức khỏe tâm thần
Nam học
Tin tức & ưu đãi
Thông tin ưu đãi
Sự kiện
Câu chuyện khách hàng
Từ thiện - Vì cộng đồng
Tuyển dụng
Liên hệ

Béo phì gây bệnh gì? Những nguy cơ không nên chủ quan

  1. Trang chủ
  2. Tư Vấn Sức Khỏe Toàn Diện | Cẩm Nang Y Khoa Hồng Ngọc
  3. Chi tiết bài tư vấn
30-10-2026
Chọn Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc làm nguồn ưu tiên trên Google tìm kiếm.

Chọn Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc làm nguồn ưu tiên trên Google Search

Bước 1: Bấm vào nút 'Thêm Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc trên Google', hoặc truy cập đường dẫn https://www.google.com/preferences/source?q=hongngochospital.vn

Bước 2: Tại trang web vừa mở, bấm vào ô vuông nằm bên phải Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc để chọn làm nguồn tìm kiếm ưu tiên.

Hướng dẫn chọn Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc làm nguồn ưu tiên trên Google

Khi ô vuông chuyển thành dấu tích xanh là hoàn thành, bạn có thể đóng trang web trên.

Béo phì gây bệnh gì là vấn đề cần được quan tâm khi cân nặng hoặc vòng bụng tăng kéo dài. Mỡ thừa có thể gây rối loạn chuyển hóa, tạo áp lực lên tim, phổi, gan và hệ xương khớp, đồng thời ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Đáng chú ý, nhiều biến chứng chưa biểu hiện rõ trong giai đoạn đầu. Bài viết giúp người đọc nhận biết những nguy cơ thường gặp, dấu hiệu cần đi khám và các kiểm tra cần thiết để bảo vệ sức khỏe.
Tóm tắt ý chính bài viết
  • Béo phì là gì và khi nào được xem là béo phì?
  • Béo phì gây bệnh gì? 7 nhóm bệnh thường gặp
    • Đái tháo đường type 2 và rối loạn chuyển hóa
    • Tăng huyết áp, bệnh tim mạch và đột quỵ
    • Gan nhiễm mỡ và bệnh lý gan mật
    • Ngưng thở khi ngủ và các vấn đề hô hấp
    • Thoái hóa khớp, gout và hạn chế vận động
    • Nguy cơ mắc một số loại ung thư
    • Rối loạn sinh sản, thai kỳ và sức khỏe tinh thần
  • Vì sao béo phì làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh?
  • Mức độ nguy hiểm của béo phì phụ thuộc vào những yếu tố nào?
  • Dấu hiệu cảnh báo người béo phì nên đi khám sớm
  • Người béo phì nên kiểm tra những gì để phát hiện bệnh đồng mắc?
  • Kiểm soát cân nặng có giúp giảm nguy cơ biến chứng không?
  • Tầm soát và điều trị bệnh lý do béo phì tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc
  • Câu hỏi thường gặp về bệnh do béo phì
    • Người bị béo phì có chắc chắn mắc các bệnh khác không?
    • Người trẻ bị béo phì có cần kiểm tra sức khỏe không?
    • Béo bụng có đáng lo hơn tăng cân toàn thân không?
    • Béo phì có thể làm tăng nguy cơ tử vong không?
  • Kết luận
  • Nguồn tham khảo
beo-phi-lam-tang-nguy-co-nhieu-benh-man-tinh.jpg
Béo phì làm tăng nguy cơ nhiều bệnh mạn tính

Tham vấn chuyên môn: THS.BSNT Nguyễn Thị Như Quỳnh - Khoa Nội tiết - BVĐK Hồng Ngọc - Phúc Trường Minh.

Lưu ý y khoa: Nội dung trong bài có mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế cho chẩn đoán hoặc phác đồ của bác sĩ. BMI chỉ là công cụ sàng lọc và cần được đánh giá thận trọng ở trẻ em, phụ nữ mang thai, người có khối cơ lớn, người cao tuổi hoặc người bị phù. Người bệnh không nên tự dùng thuốc giảm cân, tự ngừng thuốc đang điều trị hoặc áp dụng chế độ ăn kiêng khắc nghiệt khi chưa có hướng dẫn chuyên môn.

Béo phì là gì và khi nào được xem là béo phì?

Béo phì là bệnh mạn tính, đặc trưng bởi tình trạng tích tụ mỡ quá mức hoặc bất thường đến mức có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Cân nặng cao không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với béo phì vì một phần trọng lượng có thể đến từ cơ, xương hoặc dịch trong cơ thể. Do đó, bác sĩ thường kết hợp nhiều chỉ số để đánh giá.

Chỉ số khối cơ thể BMI được tính theo công thức:

BMI = Cân nặng (kg) / Chiều cao² (m²)

Đối với người trưởng thành, WHO sử dụng BMI ≥25 kg/m² để xác định thừa cân và BMI ≥30 kg/m² để xác định béo phì. Ở người châu Á, nguy cơ chuyển hóa có thể tăng ở mức BMI thấp hơn, vì vậy một số hướng dẫn và cơ sở y tế sử dụng các ngưỡng thấp hơn để đánh giá nguy cơ hoặc xác định béo phì.

Theo các ngưỡng thường được sử dụng tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương:

Phân loại

Chỉ số BMI

Cân nặng bình thường

18,5 đến dưới 23kg/m²

Thừa cân, tiền béo phì

23 đến dưới 25kg/m²

Béo phì độ I

25 đến dưới 30kg/m²

Béo phì độ II

30 đến dưới 35kg/m²

Béo phì độ III

Từ 35kg/m² trở lên

Tuy nhiên, các ngưỡng BMI dành cho người châu Á không phải là một hệ thống phân loại cho mọi quốc gia. Vì vậy, BMI cần được kết hợp với vòng eo và các yếu tố nguy cơ chuyển hóa khi đánh giá từng người. 

Phân loại trên được dùng để sàng lọc tình trạng dinh dưỡng ở người trưởng thành. BMI không đo trực tiếp lượng mỡ và không phản ánh được mỡ tích tụ ở đâu. Người có nhiều cơ, phụ nữ mang thai, người phù hoặc có thay đổi thành phần cơ thể có thể cần phương pháp đánh giá khác.

Vòng eo giúp bác sĩ nhận biết tình trạng béo bụng và ước tính lượng mỡ nội tạng. Một người có BMI chưa quá cao nhưng vòng eo lớn vẫn có thể đối mặt với nguy cơ đái tháo đường, tăng huyết áp và bệnh tim mạch. Vì vậy, kết quả BMI cần được xem xét cùng vòng eo, huyết áp, xét nghiệm và tiền sử sức khỏe.

bmi-va-vong-eo-giup-danh-gia-nguy-co-beo-phi.jpg
BMI và vòng eo giúp đánh giá nguy cơ béo phì

Béo phì gây bệnh gì? 7 nhóm bệnh thường gặp

Mỡ thừa có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan thông qua tình trạng kháng insulin, viêm mạn tính, rối loạn hormon và áp lực lên hệ tim mạch, hô hấp, xương khớp. Vì vậy, béo phì làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh chuyển hóa và mạn tính, đặc biệt khi cân nặng dư thừa kéo dài hoặc đi kèm các yếu tố nguy cơ khác.

Đái tháo đường type 2 và rối loạn chuyển hóa

Béo phì, đặc biệt là tình trạng tích tụ nhiều mỡ ở vùng bụng, làm tăng nguy cơ kháng insulin. Khi đó, các tế bào đáp ứng kém với insulin nên cơ thể phải sản xuất nhiều insulin hơn để kiểm soát đường huyết. Theo thời gian, khả năng bù trừ có thể suy giảm và dẫn đến tiền đái tháo đường hoặc đái tháo đường type 2.

Béo phì cũng thường đi kèm tăng triglyceride, tăng cholesterol có hại, giảm cholesterol có lợi và hội chứng chuyển hóa. Đây là nhóm bất thường làm tăng đồng thời nguy cơ đái tháo đường, bệnh tim và đột quỵ. Giai đoạn đầu có thể không có triệu chứng nên người bệnh chỉ phát hiện khi đo huyết áp hoặc xét nghiệm máu.

mo-noi-tang-lam-tang-nguy-co-khang-insulin.jpg
Mỡ nội tạng làm tăng nguy cơ kháng insulin

Tăng huyết áp, bệnh tim mạch và đột quỵ

Mỡ thừa, đặc biệt là mỡ nội tạng, có thể làm thay đổi hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, hệ renin–angiotensin–aldosterone và chức năng thận, đồng thời làm tăng tình trạng viêm và rối loạn chuyển hóa. Những thay đổi này góp phần làm tăng nguy cơ tăng huyết áp và bệnh tim mạch ở người béo phì. 

Béo phì thường xuất hiện cùng rối loạn mỡ máu, đường huyết cao và tình trạng viêm. Sự kết hợp này thúc đẩy tổn thương mạch máu, xơ vữa động mạch và hình thành các bệnh như bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim, suy tim hoặc đột quỵ. Nguy cơ thường tăng khi cân nặng dư thừa nhiều và kéo dài.

beo-phi-tao-them-ap-luc-len-tim-va-mach-mau.jpg
Béo phì tạo thêm áp lực lên tim và mạch máu

Gan nhiễm mỡ và bệnh lý gan mật

Béo phì là một yếu tố nguy cơ quan trọng của gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa. Khi cơ thể kháng insulin và lượng chất béo trong máu tăng, mỡ có thể tích tụ trong tế bào gan. Nhiều người không có triệu chứng rõ và chỉ phát hiện qua siêu âm hoặc xét nghiệm men gan.

Ở một số trường hợp, gan nhiễm mỡ có thể tiến triển thành viêm gan nhiễm mỡ, xơ hóa, xơ gan hoặc suy giảm chức năng gan. Người béo phì cũng có nguy cơ cao mắc sỏi mật và viêm túi mật. Tuy nhiên, giảm cân quá nhanh cũng có thể thúc đẩy hình thành sỏi mật, vì vậy người bệnh nên kiểm soát cân nặng theo lộ trình phù hợp.

mo-thua-co-the-tich-tu-va-lam-ton-thuong-gan.jpg
Mỡ thừa có thể tích tụ và làm tổn thương gan

Ngưng thở khi ngủ và các vấn đề hô hấp

Mỡ tích tụ quanh cổ có thể làm hẹp đường thở trên, trong khi mỡ vùng bụng làm hạn chế hoạt động của cơ hoành. Những thay đổi này khiến người béo phì dễ ngáy to, thở không đều hoặc ngừng thở từng đợt trong khi ngủ.

Ngưng thở khi ngủ khiến giấc ngủ bị gián đoạn, làm người bệnh đau đầu vào buổi sáng, mệt mỏi, giảm tập trung và buồn ngủ ban ngày. Nếu không được điều trị, tình trạng thiếu oxy lặp lại có thể làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, bệnh tim, rối loạn đường huyết và đột quỵ.

beo-phi-co-the-lam-hep-duong-tho-khi-ngu.jpg
Béo phì có thể làm hẹp đường thở khi ngủ

Thoái hóa khớp, gout và hạn chế vận động

Cân nặng dư thừa làm tăng áp lực lên khớp gối, khớp háng, cổ chân và cột sống. Đồng thời, mô mỡ có thể giải phóng các chất thúc đẩy viêm, góp phần làm tổn thương sụn và tăng nguy cơ thoái hóa khớp.

Người bệnh có thể bị đau, cứng khớp, giảm tầm vận động hoặc khó đi lại. Khi vận động ngày càng hạn chế, lượng năng lượng tiêu hao giảm và cân nặng có thể tiếp tục tăng, tạo thành vòng xoắn bất lợi.

Béo phì cũng liên quan đến nguy cơ tăng acid uric và bệnh gout. Các đợt gout thường gây đau, sưng nóng đột ngột tại khớp, đặc biệt ở ngón chân cái. Người bệnh không nên tự quy mọi cơn đau khớp cho cân nặng mà cần được đánh giá để xác định đúng nguyên nhân.

can-nang-du-thua-lam-tang-ap-luc-len-khop.jpg
Cân nặng dư thừa làm tăng áp lực lên khớp

Nguy cơ mắc một số loại ung thư

Béo phì không đồng nghĩa người bệnh chắc chắn mắc ung thư. Tuy nhiên, lượng mỡ cơ thể cao có liên quan đến nguy cơ tăng của nhiều loại ung thư, trong đó có ung thư đại trực tràng, gan, thận, nội mạc tử cung và ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.

Mô mỡ có thể ảnh hưởng đến nồng độ estrogen, insulin, yếu tố tăng trưởng và tình trạng viêm trong cơ thể. Đây là những cơ chế được cho là góp phần thúc đẩy sự phát triển bất thường của tế bào. Nguy cơ cụ thể còn phụ thuộc vào tuổi, giới, di truyền, hút thuốc, chế độ ăn và nhiều yếu tố khác.

beo-phi-lien-quan-den-nguy-co-mot-so-benh-ung-thu.jpg
Béo phì liên quan đến nguy cơ một số bệnh ung thư

Rối loạn sinh sản, thai kỳ và sức khỏe tinh thần

Ở nữ giới, béo phì có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt và quá trình rụng trứng, từ đó làm giảm khả năng mang thai. Phụ nữ béo phì khi mang thai có nguy cơ cao hơn mắc đái tháo đường thai kỳ, tăng huyết áp thai kỳ, tiền sản giật và phải sinh mổ.

Ở nam giới, béo phì có thể liên quan đến giảm chất lượng tinh trùng và rối loạn chức năng tình dục. Tuy nhiên, khả năng sinh sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên cần được thăm khám chuyên khoa thay vì đánh giá chỉ dựa trên cân nặng.

Béo phì cũng có thể ảnh hưởng đến hình ảnh cơ thể, sự tự tin và chất lượng sống. Kỳ thị cân nặng, khó khăn trong sinh hoạt hoặc những lần giảm cân thất bại có thể góp phần gây căng thẳng, lo âu hoặc trầm cảm. Không nên mặc định mọi vấn đề tâm lý đều do béo phì hoặc đổ lỗi cho người bệnh vì cân nặng là kết quả của nhiều yếu tố sinh học, hành vi và môi trường.

beo-phi-co-the-anh-huong-sinh-san-va-tam-ly.jpg
Béo phì có thể ảnh hưởng sinh sản và tâm lý

Vì sao béo phì làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh?

Béo phì ảnh hưởng đến sức khỏe thông qua nhiều cơ chế diễn ra đồng thời:

  • Mỡ nội tạng làm tăng kháng insulin: Mỡ tập trung quanh gan, tụy và các cơ quan trong ổ bụng có liên quan chặt chẽ với rối loạn đường huyết và hội chứng chuyển hóa.
  • Mô mỡ thúc đẩy viêm mạn tính: Mô mỡ không chỉ dự trữ năng lượng mà còn tạo ra hormon và các chất trung gian gây viêm, ảnh hưởng đến mạch máu, gan và chuyển hóa.
  • Cân nặng dư thừa tạo áp lực cơ học: Tim phải làm việc nhiều hơn, hoạt động hô hấp khó khăn hơn và các khớp chịu tải lớn hơn.
  • Rối loạn hormon ảnh hưởng nhiều cơ quan: Sự thay đổi của insulin, hormon sinh dục và các tín hiệu điều hòa cảm giác đói có thể tác động đến gan, hệ sinh sản và nguy cơ ung thư.
mo-thua-gay-roi-loan-chuyen-hoa-va-viem-man-tinh.jpg
Mỡ thừa gây rối loạn chuyển hóa và viêm mạn tính

Mức độ nguy hiểm của béo phì phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Không phải người béo phì nào cũng có mức nguy cơ giống nhau. Bác sĩ thường xem xét nhiều yếu tố trước khi đánh giá khả năng xuất hiện biến chứng:

  • Mức độ béo phì: BMI càng cao, nguy cơ mắc bệnh đồng mắc thường càng lớn.
  • Vị trí tích tụ mỡ: Mỡ tập trung ở bụng và quanh nội tạng thường liên quan chặt hơn với đái tháo đường và bệnh tim mạch.
  • Thời gian tăng cân: Cân nặng dư thừa kéo dài có thể khiến các rối loạn chuyển hóa tích lũy theo thời gian.
  • Tuổi và tiền sử gia đình: Tuổi cao hoặc gia đình có người mắc đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim làm nguy cơ tăng thêm.
  • Mức độ vận động và thói quen sinh hoạt: Ít vận động, hút thuốc, uống nhiều rượu bia, thiếu ngủ và chế độ ăn mất cân đối có thể làm nguy cơ cao hơn.
  • Các bệnh đang mắc: Tăng huyết áp, tiền đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, gan nhiễm mỡ hoặc ngưng thở khi ngủ cho thấy sức khỏe đã chịu ảnh hưởng.
  • Thuốc và bệnh nội tiết: Một số loại thuốc hoặc bệnh lý nội tiết có thể góp phần làm tăng cân và gây khó khăn cho quá trình kiểm soát cân nặng.

Dấu hiệu cảnh báo người béo phì nên đi khám sớm

Nhiều biến chứng do béo phì có thể tiến triển âm thầm. Người bệnh nên chủ động đi khám nếu xuất hiện một hoặc nhiều dấu hiệu sau:

  • Khát nhiều, tiểu nhiều, mệt mỏi, nhìn mờ hoặc có thay đổi cân nặng bất thường không giải thích được. 
  • Huyết áp, đường huyết hoặc mỡ máu tăng khi kiểm tra.
  • Đau tức ngực, hồi hộp, khó thở khi vận động hoặc phù chân.
  • Ngáy to, có lúc ngừng thở khi ngủ, đau đầu buổi sáng hoặc buồn ngủ nhiều vào ban ngày.
  • Đau khớp kéo dài, đi lại khó hoặc khả năng vận động giảm dần.
  • Đau hoặc nặng tức vùng hạ sườn phải, men gan tăng hoặc phát hiện gan nhiễm mỡ.
  • Kinh nguyệt không đều, khó mang thai hoặc xuất hiện vấn đề về chức năng tình dục.
  • Tâm trạng buồn bã, lo âu, tự ti hoặc căng thẳng kéo dài vì cân nặng.

Người bệnh cần đến cơ sở y tế ngay nếu có đau hoặc đè nặng ở ngực, khó thở đột ngột, vã mồ hôi, choáng; hoặc xuất hiện méo miệng, yếu liệt một bên cơ thể, nói khó, nhìn mờ hay rối loạn ý thức. Đây có thể là dấu hiệu của nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, cần được cấp cứu càng sớm càng tốt.

kho-tho-dau-nguc-la-dau-hieu-can-di-kham.jpg
Khó thở, đau ngực là dấu hiệu cần đi khám

Người béo phì nên kiểm tra những gì để phát hiện bệnh đồng mắc?

Bác sĩ sẽ lựa chọn nội dung kiểm tra dựa trên tuổi, BMI, vòng eo, triệu chứng, tiền sử gia đình và bệnh đang mắc. Quá trình đánh giá có thể bao gồm:

  • Đo chiều cao, cân nặng, tính BMI và đo vòng eo.
  • Đo huyết áp và đánh giá nguy cơ tim mạch.
  • Xét nghiệm đường huyết lúc đói hoặc HbA1c để phát hiện tiền đái tháo đường và đái tháo đường.
  • Xét nghiệm cholesterol, triglyceride và các thành phần mỡ máu.
  • Kiểm tra men gan và cân nhắc siêu âm khi nghi ngờ gan nhiễm mỡ.
  • Khai thác tình trạng ngáy, ngừng thở khi ngủ và buồn ngủ ban ngày.
  • Đánh giá tim mạch khi có đau ngực, khó thở, hồi hộp hoặc nhiều yếu tố nguy cơ.
  • Kiểm tra hệ cơ xương khớp khi đau hoặc hạn chế vận động.
  • Đánh giá kinh nguyệt, khả năng sinh sản và sức khỏe thai kỳ khi phù hợp.
  • Rà soát thuốc đang sử dụng, chế độ ăn, vận động, giấc ngủ và sức khỏe tâm lý.

Các nội dung kiểm tra trên được lựa chọn tùy theo tình trạng sức khỏe của từng người, không cần thực hiện toàn bộ trong mọi trường hợp. Dựa trên kết quả thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh phù hợp để phát hiện bệnh đồng mắc và hướng dẫn theo dõi, điều trị khi cần.

kiem-tra-dinh-ky-giup-phat-hien-som-benh-dong-mac.jpg
Kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh đồng mắc

Kiểm soát cân nặng có giúp giảm nguy cơ biến chứng không?

Kiểm soát cân nặng hợp lý có thể cải thiện đường huyết, mỡ máu, huyết áp, chức năng vận động và một số bệnh đồng mắc. Nhiều người đã nhận được lợi ích sức khỏe khi giảm khoảng 5 đến 10% cân nặng ban đầu, dù chưa đạt mức cân nặng được xem là lý tưởng.

Kế hoạch điều trị có thể kết hợp:

  • Điều chỉnh chế độ ăn theo tình trạng sức khỏe và nhu cầu năng lượng.
  • Tăng vận động theo khả năng tim mạch, hô hấp và cơ xương khớp.
  • Thay đổi hành vi ăn uống và xây dựng thói quen có thể duy trì lâu dài.
  • Hỗ trợ tâm lý khi có ăn uống mất kiểm soát, căng thẳng hoặc tự ti về cân nặng.
  • Sử dụng thuốc điều trị béo phì khi có chỉ định.
  • Can thiệp ngoại khoa trong một số trường hợp béo phì nặng hoặc không đáp ứng với các phương pháp phù hợp trước đó.

Người bệnh không nên tự mua thuốc giảm cân, sử dụng sản phẩm không rõ nguồn gốc hoặc nhịn ăn quá mức. Thuốc điều trị béo phì cần được bác sĩ kê đơn sau khi đánh giá chỉ định, chống chỉ định, bệnh nền và nguy cơ tác dụng không mong muốn.

kiem-soat-can-nang-giup-cai-thien-nhieu-chi-so-suc-khoe.jpg
Kiểm soát cân nặng giúp cải thiện nhiều chỉ số sức khỏe

Tầm soát và điều trị bệnh lý do béo phì tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc

Người béo phì, đặc biệt khi có tăng đường huyết, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, gan nhiễm mỡ, khó thở khi ngủ hoặc đau khớp, nên được đánh giá toàn diện thay vì chỉ tập trung vào việc giảm số cân.

Trung tâm Kiểm soát Bệnh lý Thừa cân và các hậu quả do béo phì tại BVĐK Hồng Ngọc triển khai mô hình phối hợp đa chuyên khoa, gồm Nội tiết, Dinh dưỡng, Tâm lý, Phục hồi chức năng và Ngoại khoa. Người bệnh được đánh giá tình trạng chuyển hóa, nội tiết, nguyên nhân tăng cân, khả năng vận động và các bệnh đồng mắc để xây dựng hướng quản lý phù hợp với thể trạng.

Tùy mức độ béo phì và nguy cơ sức khỏe, bác sĩ có thể tư vấn thay đổi dinh dưỡng, vận động, hành vi, điều trị nội khoa hoặc cân nhắc ngoại khoa khi có chỉ định. Những trường hợp phức tạp có thể được phối hợp thêm với chuyên khoa Tim mạch, Hô hấp và các đơn vị liên quan nhằm đảm bảo quá trình điều trị phù hợp và an toàn.

nguoi-benh-duoc-danh-gia-beo-phi-theo-huong-da-chuyen-khoa.jpg
Người bệnh được đánh giá béo phì theo hướng đa chuyên khoa

Câu hỏi thường gặp về bệnh do béo phì

Người bị béo phì có chắc chắn mắc các bệnh khác không?

Béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhưng không có nghĩa ai cũng gặp biến chứng. Người bệnh nên kiểm tra sức khỏe để phát hiện sớm bất thường về đường huyết, huyết áp và mỡ máu, kể cả khi chưa có triệu chứng.

Người trẻ bị béo phì có cần kiểm tra sức khỏe không?

Tăng huyết áp, tiền đái tháo đường, gan nhiễm mỡ và ngưng thở khi ngủ có thể xuất hiện từ khi còn trẻ. Vì vậy, người trẻ bị béo phì vẫn cần kiểm tra sức khỏe để phát hiện và xử trí sớm.

Béo bụng có đáng lo hơn tăng cân toàn thân không?

Mỡ tập trung nhiều ở bụng, đặc biệt là mỡ nội tạng bao quanh các cơ quan, có thể làm tăng nguy cơ đái tháo đường type 2 và bệnh tim mạch ngay cả khi cân nặng chưa quá cao. Vì vậy, ngoài cân nặng, cần theo dõi vòng eo và kiểm tra huyết áp, đường huyết, mỡ máu để đánh giá nguy cơ sức khỏe.

Béo phì có thể làm tăng nguy cơ tử vong không?

Béo phì làm tăng nguy cơ tử vong sớm do các bệnh liên quan như tim mạch, đái tháo đường và một số loại ung thư. Kiểm soát cân nặng và điều trị bệnh đồng mắc có thể giúp giảm nguy cơ này.

Kết luận

Hiểu rõ béo phì gây bệnh gì giúp nhận thấy đây không chỉ là vấn đề về cân nặng mà còn có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Một số rối loạn chuyển hóa có thể tiến triển âm thầm, vì vậy người có BMI hoặc vòng eo tăng nên chủ động theo dõi sức khỏe. Thăm khám và kiểm soát cân nặng từ sớm sẽ giúp giảm nguy cơ biến chứng và bảo vệ sức khỏe lâu dài.

Nguồn tham khảo

  1. Tổ chức Y tế Thế giới.Obesity and overweight, cập nhật ngày 08/12/2025.
  2. Viện Quốc gia về Đái tháo đường, Tiêu hóa và Bệnh thận Hoa Kỳ.Health Risks of Overweight & Obesity.
  3. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ.Obesity and Cancer Fact Sheet.
  4. Viện Tim, Phổi và Máu Quốc gia Hoa Kỳ.Overweight and Obesity Treatment.
  5. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ.Consequences of Obesity, cập nhật ngày 05/12/2025.
Thời gian cập nhật: 30-10-2026
Quay lại
  • Chia sẻ:
  • Facebook
  • X
  • LinkedIn
  • Pinterest
Đánh giá
Hỏi đáp Bác sĩ

Chưa có đánh giá

Viết đánh giá

Viết đánh giá

Béo phì gây bệnh gì? Những nguy cơ không nên chủ quan

Hỏi đáp Bác sĩ

Viết câu hỏi
Không có kết quả
Khoa Nội tiết -

THS.BSNT Nguyễn Thị Như Quỳnh

Xem thông tin Bác sĩ
Đăng ký tư vấn
Bài cùng chuyên ngành
Dấu hiệu mỡ máu cao: Triệu chứng lâm sàng, nguy cơ và cách chẩn đoán
Dấu hiệu tiền tiểu đường: 7 dấu hiệu không nên bỏ qua
Các dấu hiệu tiểu đường thường gặp - Nhận biết sớm để điều trị kịp thời
Cơ sở chuyên khoa liên quan
Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc - Phúc Trường Minh
  • Số 8 đường Châu Văn Liêm, Phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Hotline: +(84-24) 7300 8866
Đặt lịch ngay
Nhận tư vấn
Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc - Yên Ninh
  • Số 55 Yên Ninh, phường Ba Đình, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay
Nhận tư vấn
Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc - Keangnam
  • Tầng 10 tòa nhà 70 tầng, tòa nhà Keangnam Hanoi Landmark Tower, phường Yên Hòa, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay
Nhận tư vấn
Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc - Kosmo Tây Hồ
  • Tầng 1&2 Tòa nhà NoVo chung cư Kosmo, 161 Xuân La, phường Xuân Đỉnh, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay
Nhận tư vấn

Đặt câu hỏi cho bác sĩ

Để lại câu hỏi của bạn để nhận được giải đáp từ các bác sĩ của Hồng Ngọc
Bệnh Viện Hồng Ngọc
CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN HỒNG NGỌC

MST/ĐKKD/QĐTL: 0106699074 - Sở tài chính thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 05/06/2023 - Thay đổi lần thứ 8 ngày 14/08/2025
Giấy phép hoạt động cơ sở khám chữa bệnh số 106/BYT-GPHĐ. Ngày cấp: 09/10/2025
Người chịu trách nhiệm nội dung:
Dương Thành Nhân
  • Số 55 Phố Yên Ninh, Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • 024 3927 5568
  • info@hongngochospital.vn
Tải ứng dụng SMEDIC365
Về Hồng Ngọc Hospital
  • Giới thiệu về chúng tôi
  • Chuyên khoa
  • Tin tức
  • Tuyển dụng
  • Hướng dẫn khách hàng
  • Báo cáo thực hành Yên Ninh
  • Báo cáo thực hành Phúc Trường Minh
Chăm sóc khách hàng
  • Chính sách bảo mật
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Trung tâm trợ giúp
  • Câu hỏi thường gặp
  • Giờ làm việc
  • Phòng nội trú
Tổng đài hỗ trợ
024 3927 5568
Kết nối với Hồng Ngọc
Thanh toán
© Copyright 2023 | Hồng Ngọc Hospital  MST/ĐKKD/QĐTL: 0106699074 - Sở tài chính thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 05/06/2023 - Thay đổi lần thứ 8 ngày 14/08/2025
GIỜ LÀM VIỆC
Với mong muốn mang lại cho quý khách hàng các dịch vụ y tế chất lượng cao, phục vụ kịp thời nhất, Bệnh viện Hồng Ngọc áp dụng giờ làm việc như sau:
  • Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc 55 Yên Ninh 24/7
  • Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc Keangnam 7h30 - 17h00
  • Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc Savico 7h00 - 19h00
  • Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc Nguyễn Tuân 8h00 - 18h00
  • Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc Tố Hữu 8h00 - 18h00
  • Phòng khám Đa khoa Hồng Ngọc Tây Hồ 8h00 - 18h00
  • Cấp cứu 24/24
  • Lưu ý: Giờ làm việc hành chính từ 6h30 -17h00. Ngoài giờ hành chính giá dịch vụ sẽ tăng 20%
Chăm sóc khách hàng 24/7
Hỗ trợ - tư vấn khách hàng
Liên hệ ngay
Liên hệ hồng ngọc
Chọn cơ sở bạn muốn liên hệ với Hồng Ngọc Hospital
  • Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc - Phúc Trường Minh Hotline: +(84-24) 7300 8866
Chăm sóc khách hàng 24/7
Hỗ trợ - tư vấn khách hàng
Liên hệ ngay
Đồng ý gửi thông tin

Bệnh viện Hồng Ngọc
Đăng ký
Mời bạn đăng ký để có thể sử dụng đầy đủ các tính năng
Đăng ký với Google
Bạn đã có tài khoản. ? Đăng nhập
Bệnh viện Hồng Ngọc
Đăng nhập
Mời bạn đăng nhập để có thể sử dụng đầy đủ các tính năng
Quên mật khẩu?
Đăng nhập với Google
Bạn chưa có tài khoản? Đăng ký
Bệnh viện Hồng Ngọc
Quên mật khẩu
Mời bạn nhập lại email để chúng tôi kiểm tra và cấp lại mật khẩu
Bệnh viện Hồng Ngọc
Xác thực tài khoản
Vui lòng kiểm tra email và nhập mã xác thực
Lấy mã xác thực tài khoản!
Bệnh viện Hồng Ngọc
Lấy mã xác thực tài khoản
Mời bạn nhập lại email đã đăng kí để lấy mã xác thực!
Bệnh viện Hồng Ngọc
Đặt mật khẩu
Mời bạn đặt nhập mật khẩu để tiếp tục
Loading...