1900 636 555

024 3927 5568

  |  

Hội chứng gan thận: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Hội chứng gan thận khiến cho chức năng gan bị tổn thương, bệnh này xảy ra chủ yếu ở những người bị suy gan, khối u gan hoặc viêm gan tối cấp do nguyên nhân khác nhau.

Hội chứng gan thận là tình trạng như thế nào?

Hội chứng gan thận (tên tiếng Anh là Hepatorenal – HRS) là tình trạng suy giảm chức năng thận một cách nhanh chóng, đe dọa mạng sống ở người bệnh có xơ gan hoặc suy gan cấp, viêm gan rượu.

Hội chứng gan thận thường gây tử vong, biện pháp duy nhất là ghép gan, mặc dù các phương pháp điều trị khác như lọc máu có thể ngăn chặn sự phát triển tình trạng này.

Phân loại hội chứng gan thận

Type 1

Đặc trưng của hội trứng gan thận type 1 là việc suy thận tiến triển nhanh chóng, tăng gấp đôi của creatinine huyết thanh đến một mức độ lớn hơn 221 mmol/L (2,5 mg /dL) hoặc giảm một nửa của thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút trong một khoảng thời ít hơn hai tuần.

Bệnh nhân type 1 thường bị bệnh huyết áp thấp và có thể yêu cầu điều trị với các thuốc để cải thiện sức co cơ tim hoặc các loại thuốc khác để duy trì huyết áp.

Type 2

Hội chứng gan thận type 2 khởi phát và tiến triển chậm hơn, gia tăng nồng độ creatinin huyết thanh > 133 mmol/L (1,5 mg/dL) hoặc thanh thải creatinin dưới 40 ml / phút, và natri nước tiểu <10 mmol / L.

Bệnh nhân type 2 sẽ bị bệnh kết hợp với áp lực gia tăng trong lưu thông tĩnh mạch cửa, bắt đầu với sự tích tụ dịch trong bụng. Hầu hết các bệnh nhân type 2 có tụ dịch chống lợi tiểu, trước khi họ bị suy giảm chức năng thận.

Nguyên nhân gây nên hội chứng gan thận

Các yếu tố thúc đẩy hội chứng gan thân cụ thể như sau:

  • Nhiễm trùng dịch cổ trướng (là nguyên nhân của 20% trường hợp hội chứng gan thận type 1)
  • Rút quá nhiều dịch cổ trướng mà không truyền bù plasma (15% trường hợp hội chứng gan thận type 1)
  • Các cuộc phẫu thuật lớn
  • Xuất huyết tiêu hóa
  • Sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm, lợi tiểu quá liều

Hội chứng gan thận có nguy cơ cao xảy ra đối với các đối tượng là:

  • Người suy gan nặng hoặc có cổ trướng trước đó-
  • Người suy dinh dưỡng
  • Người suy thận nhẹ trước đó
  • Người có natri máu thấp, kali máu tăng, giảm áp lực keo máu hoặc tăng áp lực thẩm thấu niệu
  • Bị giãn tĩnh mạch thực quản

Người bị bệnh về gan là đối tượng có nguy cơ cao mắc hội chứng gan thận

Triệu chứng của hội chứng gan thận

Triệu chứng lâm sàng

– Biểu hiện suy gan tiến triển: vàng da, rối loạn đông máu, suy dinh dưỡng và hôn mê gan

– Bị thiếu niệu, vô niệu: nước tiểu ít hơn 500ml/24h không cải thiện khi dùng lợi tiểu hoặc bù albumim.

– Bệnh suy thận chức năng và thực thể sẽ không có biểu hiện cụ thể.

– Huyết áp động mạch giảm dẫn đến tình trạng suy tuần hoàn

Triệu chứng cận lâm sàng

– Khi xét nghiệm sinh hóa sẽ có biểu hiện suy chức năng gan

– Biểu hiện suy thận cấp trước thận khi bị creatin máu tăng, điện giải đồ máu và điện giải đồ niệu.

– Các xét nghiệm loại trừ nguyên nhân gây suy thận khác

Triệu chứng của hội chứng gan thận

Chẩn đoán hội chứng gan thận

Tiêu chuẩn chẩn đoán năm 2007 (International Ascites Club 2007) của hội chứng gan thận cụ thể là:

  • Xơ gan có cổ trướng
  • Nồng độ creatinin huyết thanh > 133mcmol/L (1,5mg/Dl)
  • Không cải thiện nồng độ creatinine huyết thanh (giảm dưới mức 133 mcmol/L) sau ít nhất 2 ngày điều trị bằng dừng thuốc lợi tiểu và bồi phụ thể tích tuần hoàn bằng albumin, liều khuyến cáo albumin là 1g/kg cân nặng/ ngày cho tới tối đa 100g/ngày
  • Không có tình trạng sốc
  • Gần đây hoặc hiện tại không sử dụng các thuốc độc với thận
  • Không có bệnh lý nhu mô thận (biểu hiện protein niệu > 0,5g/ngày, đái máu vi thể (>50 hồng cầu trên 1 vi trường) hoặc có bất thường thận trên siêu âm)

Điều trị hội chứng gan thận

Type 1

  • Biện pháp triệt để nhất để điều trị hội chứng gan thận là ghép gan
  • Điều trị duy trì bằng cách truyền albumin và sử dụng thuốc co mạch trong khi chờ ghép gan
  • Có thể làm TIPS nếu bệnh nhân không có suy gan nặng và thất bại với điều trị thuốc co mạch
  • Hội chứng gan thận type 1 không sử dụng thuốc lợi tiểu
  • Chạy thận nhân tạo nếu có phù phổi cấp, tăng kali máu nặng hoặc toan chuyển hóa không đáp ứng điều trị

Type 2

  • Ghép gan
  • Hạn chế muối, chỉ điều trị cổ trướng bằng lợi tiểu khi natri niệu > 30 mEq/l
  • Kết hợp chọc tháo dịch cổ trướng và truyền albumin khi có cổ trướng lớn
  • Hạn chế dịch trong hạ natri máu
  • Thuốc co mạch hoặc TIPS có thể cân nhắc sử dụng khi chờ ghép gan

Bài viết liên quan