Cấp cứu: 1900 636 555

024 3927 5568

  |  

Điều trị Polyp mũi

Niêm mạc mũi trở nên sưng và đỏ khi bị kích thích do viêm hoặc dị ứng sẽ gây sổ mũi. Polyp mũi sẽ hình thành nếu tình trạng này kéo dài.

Polyp mũi là gì?

Polyp mũi rất thường gặp và là một dạng u lành tính ở hốc mũi hoặc ở trong các xoang mặt hay ở cả xoang và mũi.

Polyp mũi có bản chất không phải là khối u mà là thoái hóa cục bộ của niêm mạc mũi hay xoang, chủ yếu là lớp tổ chức đệm.

Polyp mềm, nhẵn, mọng trong và màu hồng nhạt, cấu trúc bên ngoài là lớp biểu mô với tế bào trụ, vuông hoặc thành tế bào lái bẹt, bên trong là tổ chức liên kết với các tế bào xơ tạo thành một lớp lỏng lẻo, chứa các chất dịch nhầy.

Polyp mũi có kích thước nhỏ sẽ ít triệu chứng xuất hiện, còn polyp có kích thước lớn sẽ cản trở đường hô hấp khiến bệnh nhân khó thở, giảm khứu giác, nhức đầu âm ỉ, ngáy.

Trong một số trường hợp hy hữu, kích thước của polyp quá lớn sẽ thay đổi hình dạng khuôn mặt.

Để điều trị polyp mũi nhỏ thường điều trị bằng thuốc men, còn polyp mũi lớn cần phẫu thuật để cắt bỏ.

Nếu để tình trạng polyp mũi kéo dài mà không cắt polyp mũi sẽ làm hốc mũi bị giãn rộng, polyp lòi ra cửa mũi trước, thòng vào cửa mũi sau, phá hỏng xương hốc mũi.

Polyp mũi

Polyp mềm, nhẵn, mọng trong và màu hồng nhạt

Nguyên nhân bệnh polyp mũi

Các polyp mũi được hình thành từ lớp niêm mạc của mũi hoặc của các xoang (là bốn khoang trống phía trên và sau mũi). 

Các phản ứng viêm tiếp diễn do nhiễm vi khuẩn hoặc virus, do dị ứng hoặc do phản ứng miễn dịch của cơ thể chống lại các nấm sẽ gây nên hậu quả là polyp mũi.

Khi bị viêm mãn tính sẽ khiến các mạch máu ở niêm mạc mũi hoặc xoang tăng tính thấm gây nên việc nước tích tụ trong các mô. Các mô ứ nước này theo thời gian sẽ bị tác động của trọng lực kéo xuống dưới, dồn lại và hình thành polyp.

Việc hình thành polyp mũi còn phụ thuộc vào các yếu tố nguy cơ bao gồm:

  • Hen suyễn: nguyên nhân chính khiến đường hô hấp bị viêm và tắc nghẽn.
  • Viêm xoang dị ứng do vi nấm: tình trạng dị ứng nặng với nấm trong môi trường.
  • Viêm xoang mãn tính.
  • Nhạy cảm với aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (Non-Steroidal Anti-Inflammatory drugs- NSAIDs).
  • Xơ nang, rối loạn di truyền dẫn tới sản xuất và tiết ra chất dịch bất thường, đặc biệt chất nhầy từ màng mũi và xoang.
  • Hội chứng Churg-Strauss: đây là căn bệnh hiếm gặp gây ra tình trạng viêm mạch máu (vasculitis).
  • Yếu tố di truyền cũng có thể đóng góp vào việc hình thành polyp mũi.

Có thể bạn quan tâm

Cách làm teo polyp mũi hiệu quả

Điều trị Polyp mũi

Điểm danh 5 bệnh về mũi phổ biến nhất

Triệu chứng bệnh polyp mũi

Polyp mũi có kích thước nhỏ không gây ra vấn đề gì nghiêm trọng còn polyp mũi có kích thước lớn sẽ làm tắc và gây khó thở đường mũi và phải thở bằng miệng, đặc biệt là các trường hợp polyp mũi ở trẻ em.

Polyp mũi còn có các triệu chứng và dấu hiệu khác bao gồm:

  • Nghẹt mũi kéo dài.
  • Sổ mũi thường xuyên.
  • Thường xuyên chảy máu cam.
  • Giảm hoặc mất khứu giác.
  • Mất vị giác.
  • Đau nhức mặt hoặc nhức đầu.
  • Đau vùng răng hàm trên.
  • Cảm giác đè nặng trên mặt và trán.
  • Ngáy to, ngáy nhiều.
  • Nhức đầu âm ỉ.
  • Viêm đa xoang mãn tính.
Polyp mũi

Polyp mũi có kích thước lớn sẽ làm tắc và gây khó thở đường mũi và phải thở bằng miệng

Đối tượng nguy cơ bệnh polyp mũi

Tất cả mọi người đều có thể bị bệnh polyp mũi, nhưng xảy ra chủ yếu ở người trên 40 tuổi và ở trẻ em bị các bệnh như hen phế quản, viêm xoang mãn, sổ mũi và xơ nang phổi.

Phòng ngừa bệnh polyp mũi

Polyp mũi có thể là bẩm sinh hoặc phát triển trong quá trình trưởng thành. Có thể phòng ngừa tuyệt đối được polyp mũi và có thể giảm thiểu nguy cơ phát triển hoặc tái phát bệnh bằng các biện pháp như:

  • Kiểm soát các bệnh hen phế quản và dị ứng.
  • Tránh xa môi trường có các chất kích thích mũi, các chất có khả năng gây viêm hoặc kích ứng mũi và xoang như khói thuốc, bụi…
  • Dùng xà phòng để vệ sinh tay thường xuyên nhằm tránh lây nhiễm vi khuẩn hoặc virus gây viêm mũi và xoang.
  • Dùng nước muối sinh lý để vệ sinh mũi và xoang hằng ngày nhằm giảm viêm trong mũi cũng như làm khô chất nhầy đang gây nghẹt mũi, đồng thời làm chậm quá trình sản sinh chất gây viêm adiponectin trong cơ thể.
  • Chế độ sinh hoạt lành mạnh để tăng cường hệ miễn dịch: Ngủ đủ giấc, áp dụng chế độ ăn cân bằng và tập thể dục thường xuyên.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh polyp mũi

Các bác sĩ sẽ hỏi kỹ bệnh sử và khám mũi để chẩn đoán polyp mũi. Các thông tin thu thập dựa trên:

  • Khảo sát các câu hỏi về triệu chứng, kiểm tra mũi.
  • Nội soi mũi.
  • Xét nghiệm dị ứng.
  • Chẩn đoán hình ảnh; đôi khi cần CT scan để xác định chính xác kích thước và vị trí của polyp.
  • Xét nghiệm khác: đối với trẻ em có đa polyp, cần làm xét nghiệm thêm cho bệnh xơ nang phổi (tình trạng di truyền ảnh hưởng đến các tuyến sản xuất niêm dịch, nước mắt, mồ hôi, nước bọt và các dịch tiêu hóa).

Trường hợp những bệnh nhi có cả polyp mũi và sổ mũi cần được test kiểm tra dị ứng da để cung cấp thêm thông tin quan trọng đối với những chất gây phản ứng dị ứng. Trẻ sẽ không gặp phải bất tiện nào khi thực hiện các test này và thời gian thực hiện chỉ dưới 30 phút.

Các biện pháp điều trị bệnh polyp mũi

Tuy polyp mũi không gây nguy hiểm trực tiếp tới tính mạng của người bệnh nhưng vẫn có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm khác như:

  • Viêm xoang cấp hoặc mãn tính.
  • Ngưng thở lúc ngủ
  • Biến dạng khuôn mặt

Vì vậy các chuyên gia đều khuyến cáo người bệnh khi thấy bất cứ dấu hiệu nào của bệnh nên đến ngay cơ sở y tế để kiểm tra.

Bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất dựa trên mức độ polyp và tình trạng sức khỏe toàn thân của bệnh nhân. Hiện nay, các biện pháp được sử dụng để điều trị polyp mũi được chia thành hai loại chính:

  • Điều trị nội khoa: sử dụng thuốc.
  • Điều trị ngoại khoa: Bác sĩ có thể dùng phẫu thuật để cắt bỏ polyp mũi khi điều trị nội khoa không hiệu quả. Các phẫu thuật được thực hiện tùy thuộc vào số lượng và vị trí của polyp, bao gồm: Phẫu thuật cắt polyp mũi, phẫu thuật nội soi xoang (tên tiếng Anh là Endoscopic sinus surgery.

Ngay cả khi được điều trị triệt để thì bệnh polyp mũi vẫn thường có khả năng cao tái phát lại. Do đó bệnh nhân cần thường xuyên khám định kỳ và chú trọng giữ gìn sức khỏe.

Những thông tin cung cấp trong bài viết của Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Theo dõi fanpage của Bệnh viện Ða khoa Hồng Ngọc để biết thêm thông tin bổ ích khác: https://www.facebook.com/BenhvienHongNgoc/     

Bài viết liên quan