Bảo hiểm Hồng Ngọc ⋆ Hồng Ngọc Hospital

1900 636 555

024 3927 5568 - 024 7305 8880

  |  

Bảo hiểm Hồng Ngọc

Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, là nền tảng vững chắc để bạn tận hưởng niềm vui và tạo lập cuộc sống hạnh phúc. Với bảo hiểm sức khỏe Hồng Ngọc, bạn và gia đình sẽ được chăm sóc sức khỏe toàn diện trong hệ thống bệnh viện đạt chuẩn quốc tế và sự tận tình của đội ngũ y bác sĩ hàng đầu. Không chỉ đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe theo chuẩn 5 sao, bảo hiểm Hồng Ngọc còn giúp bạn trang trải chi phí khám chữa bệnh như một giải pháp tiết kiệm hợp lý.

Kết hợp với hãng bảo hiểm uy tín là ngân hàng Vietinbank (VBI), bệnh viện đa khoa Hồng Ngọc mang tới cho quý khách hàng chương trình bảo hiểm sức khỏe hữu ích, giúp bạn và người thân an tâm sử dụng dịch vụ y tế chất lượng cao mà không tốn kém nhiều chi phí, thời gian và công sức.

Đối tượng tham gia bảo hiểm là công dân Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống, học tập và công tác tại Việt Nam trong độ tuổi từ 2 tháng tuổi đến 65 tuổi, không mắc các bệnh về thần kinh hay ung thư và không bị thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên.

Với mức chi phí hợp lý, bạn hoàn toàn có thể tạo lập quỹ dự phòng cho sức khỏe của cả gia đình đồng thời giảm thiểu gánh nặng chi phí y tế cho người thân trước các rủi ro ốm đau bệnh tật. Đặc biệt, khách hàng sử dụng thẻ bảo hiểm Hồng Ngọc sẽ được bảo lãnh viện phí tại bất kỳ bệnh viện, phòng khám hợp pháp nào trong hệ thống bảo lãnh thanh toán.

Quyền lợi bảo hiểm Hồng Ngọc

Thấu hiểu lo lắng của khách hàng về những rủi ro sức khỏe, bảo hiểm Hồng ngọc mang đến những quyền lợi tối ưu để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của gia đình bạn, giúp bạn giảm gánh nặng chi phí y tế trong quá trình thăm khám và điều trị.

  • Tặng 10 voucher khám miễn phí tại các cơ sở của bệnh viện Hồng Ngọc
  • Trẻ em từ 2 tháng tuổi được tham gia bảo hiểm không kèm bố mẹ
  • Nhiều lựa chọn khi mua thẻ.
  • Sử dụng tại bất kì các cơ sở y tế trên toàn quốc là đối tác của VBI
  • Được bảo lãnh trực tiếp tại các cơ sở y tế của Hồng Ngọc (kể cả khám ngoài giờ và thứ 7, chủ nhật)
  • Được phát hành trên toàn quốc.

Chương trình Bảo hiểm sức khỏe Hồng Ngọc VBICare

PHÍ BẢO HIỂM

PHÍ BẢO HIỂM QUYỀN LỢI BẢO HIỂM NỘI + NGOẠI

Nhóm tuổi

TITAN

VÀNG

BẠCH KIM

KIM CƯƠNG

60 ngày tuổi- <1 tuổi

5,914,000

11,005,000

21,428,000

53,024,000

1-3 tuổi

4,641,000

8,558,000

16,575,000

40,880,000

4-6 tuổi

3,463,000

6,316,000

12,092,000

29,512,000

7-9 tuổi

3,498,000

6,113,000

11,385,000

27,260,000

10-18 tuổi

3,378,000

5,884,000

10,928,000

26,100,000

19-30 tuổi

3,557,000

5,955,000

10,770,000

25,240,000

31-40 tuổi

3,798,000

6,413,000

11,685,000

27,560,000

41-50 tuổi

3,918,000

6,642,000

12,143,000

28,720,000

51-60 tuổi

4,038,000

6,870,000

12,600,000

29,880,000

61-65 tuổi

4,279,000

7,328,000

13,515,000

32,200,000

 

2.2 NHA KHOA

60 ngày tuổi- <1 tuổi

597,000

1,194,000

2,387,000

5,967,000

1-3 tuổi

459,000

918,000

1,836,000

4,590,000

4-6 tuổi

327,000

654,000

1,307,000

3,267,000

7-9 tuổi

297,000

594,000

1,188,000

2,970,000

10-18 tuổi

284,000

567,000

1,134,000

2,835,000

19-30 tuổi

270,000

540,000

1,080,000

2,700,000

31-40 tuổi

297,000

594,000

1,188,000

2,970,000

41-50 tuổi

311,000

621,000

1,242,000

3,105,000

51-60 tuổi

324,000

648,000

1,296,000

3,240,000

61-65 tuổi

351,000

702,000

1,404,000

3,510,000

Trợ cấp nằm viện do tai nạn

 

60,000

 

120,000

 

180,000

 

1,000,000

 

2.3 THAI SẢN

Thai sản(19-50 tuổi)

        1,700,000

        3,400,000

        6,800,000

       10,880,000

 

QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

   Phạm vi lãnh thổ được bảo hiểm

Việt Nam

Việt Nam

Việt Nam

Toàn cầu

A

QUYỀN LỢI BẢO HIỂM CHÍNH

TITAN

VÀNG

BẠCH KIM

KIM CƯƠNG

I

BẢO HIỂM TỬ VONG, THƯƠNG TẬT TOÀN BỘ VĨNH VIỄN DO TAI NẠN

200,000,000

500,000,000

1,000,000,000

2,000,000,000

II

BẢO HIỂM TỬ VONG, THƯƠNG TẬT TOÀN BỘ VĨNH VIỄN DO BỆNH

100,000,000

250,000,000

500,000,000

1,000,000,000

III

CHI PHÍ Y TẾ DO TAI NẠN

20,000,000

50,000,000

100,000,000

200,000,000

IV

BẢO HIỂM ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ, PHẪU THUẬT DO BỆNH

50,000,000

125,000,000

250,000,000

400,000,000

1

Chi phí nằm viện/ngày (tối đa 60 ngày/năm)

2,500,000

6,250,000

12,500,000

20,000,000

 

Quyền lợi bảo hiểm:
– Tiền giường, tiền ăn theo tiêu chuẩn tại bệnh viện

– Chi phí hành chính, chi phí máu, huyết tương
– Thuốc và các dược phẩm sử dụng trong khi nằm viện
– Băng, nẹp thông thường và bột
– Chi phí xét nghiệm hoặc chẩn đoán
– Các chi phí y tế khác trong thời gian nằm viện
(Bao gồm cả điều trị trong ngày và điều trị cấp cứu có phát sinh chi phí giường được áp dụng như điều trị trong ngày)

Chi phí thực tế, tối đa 2,500,000đ

/ngày

Chi phí thực tế, tối đa 6,250,000đ

/ngày

Chi phí thực tế, tối đa 12,500,000đ

/ngày

Chi phí thực tế, tối đa 20,000,000đ

/ngày

2

Chi phí phẫu thuật

50,000,000

125,000,000

250,000,000

400,000,000

 

Quyền lợi bảo hiểm:
– Phẫu thuật nội trú, phẫu thuật trong ngày, phẫu thuật ngoại trú do bệnh

– Phẫu thuật liên quan đến cấy ghép nội tạng (không bao gồm chi phí mua bộ phận)

Theo thực tế, tối đa không quá hạn mức tại mục IV

3

Các quyền lợi khác

 

 

 

 

3.1.

Chi phí điều trị trước khi nhập viện/ngày (tối đa 30 ngày trước khi nhập viện/năm)

2,500,000

6,250,000

12,500,000

20,000,000

3.2.

Chi phí điều trị sau khi xuất viện/ngày (tối đa 30 ngày kể từ ngày xuất viện/năm)

2,500,000

6,250,000

12,500,000

20,000,000

3.3.

Chi phí y tá chăm sóc tại nhà ngay sau khi xuất viện/ngày (tối đa 15 ngày/năm).

2,500,000

6,250,000

12,500,000

20,000,000

3.4.

Trợ cấp nằm viện/ngày (tối đa 60 ngày/năm)

50,000

125,000

250,000

400,000

3.5.

Dịch vụ xe cứu thương trong lãnh thổ Việt nam, loại trừ bằng đường hàng không

 

3.6.

Trợ cấp mai táng phí trong trường hợp tử vong tại bênh viện

2,000,000

2,000,000

2,000,000

2,000,000

           

B

QUYỀN LỢI BẢO HIỂM BỔ SUNG

TITAN

VÀNG

BẠCH KIM

KIM CƯƠNG

I.

BẢO HIỂM ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

5,000,000

10,000,000

20,000,000

32,000,000

1

Chi phí điều trị ngoại trú

5,000,000

10,000,000

20,000,000

32,000,000

1.1

Chi phí khám bệnh, tiền thuốc theo kê đơn của bác sĩ, tiền chụp Xquang và làm các xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ.
Trị liệu bức xạ, liệu pháp ánh sáng, vật lý trị liệu và các phương pháp điều trị tương tự
(bao gồm cả điều trị cấp cứu ngoại trú)

Chi phí thực tế, không quá 1,000,000đ /1 lần khám, tối đa 10 lần/năm

Chi phí thực tế, không quá 2,000,000đ /1 lần khám, tối đa 10 lần/năm

Chi phí thực tế, không quá 4,000,000đ /1 lần khám, tối đa 10 lần/năm

Chi phí thực tế, không quá 6,400,000đ /1 lần khám, tối đa 10 lần/năm

II.

THAI SẢN (KHÔNG BAO GỒM CHI PHÍ KHÁM THAI ĐỊNH KÌ, ÁP DỤNG ĐỒNG CHI TRẢ)

10,000,000

20,000,000

40,000,000

64,000,000

1

Sinh thường

 

2

Sinh mổ

 

3

Tai biến sản khoa

 

4

Bất thường trong quá trình mang thai và các bệnh lý phát sinh nguyên nhân do thai kỳ

 

5

Chi phí khám trước khi sinh (lần khám cuối cùng trong vòng 30 ngày trước khi đẻ)

 

6

Chi phí điều trị ngay sau khi xuất viện và /hoặc 1 lần tái khám (trong vòng 14 ngày sau khi sinh)

 

7

Chi phí Chăm sóc trẻ sau sinh/năm (trong vòng 07 ngày sau sinh)

100,000

200,000

400,000

640,000

           
           
           

III

NHA KHOA (ÁP DỤNG ĐỒNG CHI TRẢ)

1,000,000

2,000,000

4,000,000

10,000,000

1

Chi phí chăm sóc răng ngoại trú

1,000,000

2,000,000

4,000,000

10,000,000

 

+ Khám và chẩn đoán
+ Viêm lợi (nướu)/ viêm nha chu
+ Chụp X-Quang và cận lâm sàng
+ Trám răng bằng chất liệu thông thường (amalgam, composite, fuji…)
+ Điều trị tủy
+ Nhổ răng bệnh lý (bao gồm tiểu phẫu), phẫu thuật cắt chóp răng, lấy u vôi răng
+ Lấy cao răng (Cạo vôi răng), tối đa 200,000đ/năm

Chi phí thực tế, không               quá 500.000đ/1 lần khám, tối đa 5 lần/năm

Chi phí thực tế, không quá 1.000.000đ/1 lần khám, tối đa 5 lần/năm

Chi phí thực tế, không quá 2.000.000đ/1 lần khám, tối đa 5 lần/năm

Chi phí thực tế, không quá 4.000.000đ/1 lần khám, tối đa 5 lần/năm

IV

TRỢ CẤP NẰM VIỆN DO TAI NẠN(tối đa 60 ngày/năm)

6,000,000

12,000,000

18,000,000

60,000,000

 

Giới hạn trợ cấp nằm viện do tai nạn (đ/ngày)

100,000

200,000

300,000

1,000,000

V

DỊCH VỤ BẢO LÃNH VIỆN PHÍ

Nội trú, ngoại trú và nha khoa

Nội trú, ngoại trú và nha khoa

 Nội trú, ngoại trú và nha khoa

 Nội trú, ngoại trú và nha khoa


ĐIỀU KHOẢN, ĐIỀU KIỆN

Giới hạn địa lý :        Việt nam

Điều kiện tham gia bảo hiểm

Người được bảo hiểm là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam có độ tuổi từ đủ 60 ngày tuổi đến 65 tuổi tại thời điểm bắt đầu thời hạn bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm.

Người được bảo hiểm không nhận bảo hiểm đối với các đối tượng sau:

– Người đang bị bệnh tâm thần, thần kinh, bệnh phong

– Người đang trong thời gian điều trị bệnh hoặc thương tật (chỉ áp dụng với người tham gia bảo hiểm lần đầu hoặc tái tục không liên tục)

Trẻ em dưới 6 tuổi có thể tham gia bảo hiểm cùng bố/mẹ hoặc tham gia độc lập nhưng phí bảo hiểm tăng 30%. Chương trình bảo hiểm của Bố/mẹ là chương trình có quyền lợi tương đương hoặc cao hơn chương trình bảo hiểm của con.

Con được định nghĩa trong chương trình bảo hiểm này là con đẻ/ruột, con nuôi hợp pháp.

Thời gian chờ:

+ 30 ngày đối với trường hợp tai nạn

+ 30 ngày đối với truờng hợp ốm đau thông thuờng;

+ 30 ngày đối với điều trị răng

+ 12 tháng đối với trường hợp thụ thai

+ 12 tháng đối với bệnh đặc biệt và bệnh có sẵn

+ 24 tháng đối với bệnh ung thư

(Những trường hợp tái tục mặc nhiên có hiệu lực ngay sau khi người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho thời gian tiếp theo)

* Bệnh / thương tật có sẵn: Là bệnh hoặc thương tật có từ trước ngày bắt đầu được nhận bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm và là bệnh/thương tật mà người được bảo hiểm:

– Đã phải điều trị trong vòng 3 năm gần đây hoặc
– Triệu chứng bệnh/thương tật đã xuất hiện hoặc đã xảy ra trước ngày ký hợp đồng mà người được bảo hiểm đã biết hoặc ý thức được cho dù người được bảo hiểm có thực sự khám, điều trị hay không.
Bệnh/thương tật có sẵn bao gồm nhưng không giới hạn ở các bệnh như: viêm Amidan cần phải cắt, viêm VA cần phải nạo, vẹo vách ngăn cần phẫu thuật, rối loạn tiền đình, bệnh hen, bệnh thoái hóa đốt sống, viêm tai giữa cần phẫu thuật đặt ống thông khí,  thoát vị đĩa đệm, thoái hóa khớp, phẫu thuật dây chằng.

* Bệnh đặc biệt: Là những bệnh ung thư và u các loại, huyết áp, tim mạch, loét dạ dày, viêm đa khớp mãn tính, loét ruột, viêm gan các loại, viêm màng trong dạ con, trĩ, sỏi trong các hệ thống tiết niệu và đường mật, đục thủy tinh thể, viêm xoang, Parkinson, bệnh đái tháo đường, bệnh liên quan đến hệ thống tái tạo máu như lọc máu, thay máu, chạy thận nhân tạo.

* Bệnh/thương tật bị loại trừ trong năm đầu tiên: Viêm Amidan cần phải cắt, viêm VA cần phải nạo, vẹo vách ngăn cần phẫu thuật, rối loạn tiền đình, bệnh hen, bệnh thoái hóa đốt sống, viêm tai giữa cần phẫu thuật đặt ống thông khí, trĩ cần phẫu thuật, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa khớp, phẫu thuật dây chằng.

Quy định về đồng chi trả

1. Khái niệm về đồng chi trả

Đồng chi trả là số tiền theo tỷ lệ mà Công ty bảo hiểm, Người được bảo hiểm cùng chi trả khi phát sinh chi phí thuộc phạm vi bảo hiểm của Đơn bảo hiểm. Đồng chi trả được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền chi phí phát sinh thuộc phạm vi bảo hiểm hoặc trên các mức giới hạn phụ của quyền lợi bảo hiểm có liên quan tùy theo mức nào thấp hơn thì được áp dụng. Số tiền chi trả bảo hiểm sau khi đồng chi trả tối đa bằng giới hạn của mục quyền lợi bảo hiểm tương ứng trong Bảng quyền lợi bảo hiểm.

2. Quy định về đồng chi trả trong chương trình bán lẻ

– Đồng chi trả với trẻ em đến 3 tuổi: Áp dụng đồng chi trả 80/20 đối với các bệnh về Viêm phế quản, Tiểu phế quản, viêm phổi cho trẻ em từ 60 ngày tuổi đến dưới 4 tuổi.

– Đồng chi trả với quyền lợi thai sản

+ Nếu khách hàng sinh con/ tai biến sản khoa trong khoảng thời gian từ 270 ngày – đủ 365 ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm: Áp dụng đồng chi trả 50:50 chi phí y tế thuộc phạm vi tại tất cả các cơ sở y tế.

+ Nếu khách hàng sinh con/ tai biến sản khoa sau 365 ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm: Chỉ áp dụng đồng chi trả 70:30 chi phí y tế thuộc phạm vi nếu khách hàng điều trị tại cơ sở y tế bệnh viện tư nhân, bệnh viện quốc tế; chi trả 100% số tiền bảo hiểm thuộc phạm vi bảo hiểm nếu khách hàng điều trị tại bệnh viện công lập (không phân biệt khoa tự nguyện hay thông thường).

Đồng chi trả với quyền lợi nha khoa

+ Nếu khách hàng điều trị nha khoa tại bệnh viện, cơ sở y tế tư nhân, quốc tế: đồng chi trả 70:30 chi phí y tế thuộc phạm vi.

+ Nếu khách hàng điều trị nha khoa tại bệnh viện công lập (không phân biệt khoa tự nguyện hay thông thường): chi trả 100% chi phí y tế thuộc phạm vi.

Quy trình mua bảo hiểm Hồng Ngọc

Khách hàng đăng ký tham gia bảo hiểm qua điện thoại, website:

– Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau và gửi về email: baohiem@hongngochospital.vn:
                 + Khách hàng điền đầy đủ thông tin vào mẫu yêu cầu bảo hiểm.
                 + CMND (scan hoặc photo).
– Công ty bảo hiểm xác nhận đơn yêu cầu, tiến hành cấp hợp đồng.
– Khi có hợp đồng, Bệnh viện Hồng Ngọc sẽ gửi email trước cho khách hàng xác nhận thông tin và quyền lợi trên hợp đồng.
– Khách hàng xác nhận và chấp nhận thanh toán phí qua tài khoản ngân hàng của Bệnh viện Hồng Ngọc.
– Bệnh viện Hồng Ngọc tiến hành cấp thẻ bảo lãnh cho khách hàng và chuyển hợp đồng gồm:
                + Hợp đồng bảo hiểm.
                + Thẻ bảo lãnh cho khách hàng.
                + Hướng dẫn quy trình bồi thường.

Khách hàng đăng ký tham gia bảo hiểm trực tiếp tại Bệnh viện Hồng Ngọc:

– Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau :
               + Khách hàng điền đầy đủ thông tin vào mẫu yêu cầu bảo hiểm.
               + CMND (scan hoặc photo).
               + Nộp tiền tại quầy lễ tân.
– Công ty xác nhận đơn yêu cầu, tiến hành cấp hợp đồng.
– Khi có hợp đồng, Bệnh viện Hồng Ngọc  sẽ gửi trước cho khách hàng xác nhận thông tin và quyền lợi trên hợp đồng.
– Bệnh viện Hồng Ngọc tiến hành cấp thẻ bảo lãnh cho khách hàng và chuyển hợp đồng gồm:
              + Hợp đồng bảo hiểm.
              + Thẻ bảo lãnh cho khách hàng.
              + Hướng dẫn quy trình bồi thường.


DANH SÁCH BỆNH ÁP DỤNG THỜI GIAN CHỜ

TÊN BỆNH

THỜI GIAN CHỜ

Tai mũi họng

Nạo VA, nạo sùi vòm họng

1 năm

Cắt bỏ xương xoăn

Tất cả các phẫu thuật về tai khác trừ rạch màng nhĩ

Hệ tim mạch

Tim mạch

1 năm

Huyết áp

Hệ tuần hoàn

Hệ tiêu hóa

Thoát vị

1 năm

Phẫu thuật cắt bỏ túi mật

Viêm dạ dầy mãn tính

Hệ nội tiết

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp

1 năm

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến cận giáp

Tuyến thượng thận

Hệ sinh dục nữ

 

Phẫu thuật liên quan đến hệ sinh dục nữ ( tầng sinh môn, âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, tử cung, thân tử cung, buồng trứng)

280 ngày

Hệ sinh dục nam

 

Phẫu thuật liên quan tới hệ sinh dục nam ( dương vật, tinh hoàn, mào tinh hoàn, bìu, ống dẫn tinh, thừng tinh, túi tinh và tuyến tiền liệt)

1 năm

Hệ cơ

U nang bao hoạt dịch

1 năm

Tất cả các loại phẫu thuật cơ hoặc xương không phải do 1 tai nạn gây ra bao gồm cả nội soi khớp và phẫu thuật cắt thân đốt sống

Hội chứng ống cổ tay

Thay thế khớp hông và khớp gối liên quan đến chấn thương do tai nạn trước đó

Nhãn khoa

 

Phẫu thuật liên quan đến mắt

1 năm

Hệ hô hấp

Bệnh viêm phế quản, tiểu phế quản, viêm phổi các loại cho trẻ dưới 4 tuổi

30 ngày

Cắt bỏ polyp dây thanh

1 năm

Cắt amidan

Bệnh lao

Hệ tiết niệu

Phẫu thuật liên quan đến hệ tiết niệu ( bao gồm cả tán sỏi hoặc phẫu thuật để lấy sỏi)

1 năm

Hệ tiết niệu bao gồm: thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo

Ngoại khoa

Áp dụng với phẫu thuật nối dây chằng

1 năm

Bênh ung thư

2 năm

 

Quy trình bảo lãnh viện phí

Để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng sử dụng thẻ Bảo hiểm sức khỏe Hồng Ngọc được nhanh chóng và tiện lợi nhất, Bệnh Viện Hồng Ngọc xin gửi tới quý khách hàng quy trình bảo lãnh viện phí như sau:

Hồ sơ yêu cầu bồi thường

Bằng kinh nghiệm và sự tận tình hết mực, đội ngũ nhân viên phụ trách bồi thường luôn sẵn sàng tư vấn và cung cấp cho khách hàng dịch vụ bồi thường nhanh chóng, hiệu quả nhất. Để thuận tiện cho quý khách hàng, trong quá trình hoàn thiện các thủ tục yêu cầu bồi thường, xin vui lòng hoàn thiện các các chứng từ theo hồ sơ sau đây:

Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm:

– Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm.

– Bản sao Chứng minh nhân dân đối với người lớn.

– Bản sao Giấy khai sinh đối với trẻ vị thành niên, kèm theo bản sao Chứng minh nhân dân của người bảo trợ hợp pháp (thường là bố hoặc mẹ hoặc người được bố mẹ ủy quyền).

– Chứng từ y tế gồm:

       – Sổ khám bệnh/phiếu khám bệnh, chỉ định/kết quả chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, đơn thuốc… (trong trường hợp khám ngoại trú); phiếu điều trị răng phải thể hiện chi tiết răng điều trị và phương pháp điều trị (trong trường hợp điều trị răng).

       – Giấy ra viện (trong trường hợp nằm viện), giấy chứng nhận phẫu thuật (trong trường hợp phẫu thuật), đơn thuốc sau xuất viện (nếu có).

– Chứng từ tài chính (yêu cầu cung cấp bản gốc) gồm:

       – Biên lai thu tiền viện phí, hóa đơn tài chính, hóa đơn đặc thù ban hành theo quy định của Bộ Tài chính, Cục thuế (ví dụ: hóa đơn mua thuốc, hóa đơn xét nghiệm, chụp chiếu).

        – Phiếu thu, biên lai thu tiền, hóa đơn bán lẻ: đối với các chi phí dưới mức quy định hiện hành của Bộ tài chính không bắt buộc phải xuất hóa đơn tài chính.

– Bản tường trình tai nạn có xác nhận của người chịu trách nhiệm nơi làm việc hay chính quyền địa phương hay công an nơi xảy ra tai nạn (trong trường hợp bị tai nạn).

– Đăng ký xe và giấy phép lái xe trường hợp Người được bảo hiểm bị tai nạn trong khi điều khiển xe cơ giới trên 50cc.

– Giấy chứng tử và giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp (trong trường hợp tử vong).

– Các chứng từ khác có liên quan theo yêu cầu của VBI.

Một số lưu ý khi làm hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm:

– Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm là bằng chứng của toàn bộ quá trình điều trị của Quý khách, vì vậy Quý khách cần lưu ý thu thập đủ chứng từ y tế và chứng từ tài chính của mỗi một hạng mục điều trị mình đã phải thực hiện tại Cơ sở y tế.

– Các hóa đơn, chứng từ của cơ sở y tế phải có tên và chữ ký của bác sĩ, thông tin của người được điều trị, chi tiết các mục điều trị và ngày điều trị. Đơn thuốc phải kê tên thuốc rõ ràng; hóa đơn tiền thuốc phải ghi rõ giá đơn vị, giá tổng cộng, ghi đúng số lượng, tên thuốc theo chỉ định của bác sĩ và có dấu của hiệu thuốc…

– Trên các hóa đơn tài chính ghi rõ tên và địa chỉ của Quý khách (không phải ghi tên, địa chỉ và mã số thuế của VBI).

– Cơ sở y tế có thể gộp nhiều hạng mục điều trị quý khách vào 1 hóa đơn tài chính, Quý khách lưu ý kiểm tra kỹ từng mục trong hóa đơn để tránh bị ghi thiếu.

– Một số cơ sơ y tế chỉ phát hành phiếu thu cho một số hạng mục chi phí dưới 200.000 VNĐ, VBI vẫn chấp nhận phiếu thu này. Tuy nhiên Cơ sở y tế phải là hợp pháp, có khả năng phát hành hóa đơn.

– Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm Quý khách đựng toàn bộ trong phong bì hoặc túi, trên mặt liệt kê rõ từng hạng mục trong hồ sơ.

– Toàn bộ Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm Quý khách phải gửi bản gốc cho chúng tôi. Trong trường hợp quý khách cần lấy lại bản gốc của chứng từ y tế như: Sổ khám bệnh, kết quả xét nghiệm, chụp chiếu, đề nghị Quý khách ghi rõ trên mặt hồ sơ các hạng mục cần VBI trả lại bản gốc.

– Các chứng từ tài chính chúng tôi không trả lại do phải dùng làm chứng từ đầu vào khi thanh toán tiền bảo hiểm cho Quý khách.

– Đề nghị Quý khách nộp hồ sơ trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận của chúng tôi hoặc gửi chuyển phát đảm bảo để tránh hồ sơ gốc và quan trọng bị thất lạc.