Cấp cứu: 1900 636 555

024 3927 5568

  |  

Viêm amidan khó nuốt, khó thở và các triệu chứng

Viêm amidan khó nuốt, khó thở là những triệu chứng thường thấy. Tuy nhiên, còn có nhiều triệu chứng khác mà bạn cần biết để khắc phục hiệu quả.

Viêm amidan là tình trạng amidan bị viêm nhiễm do nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Các triệu chứng điển hình là đau họng, sưng amidan, khó nuốt, sốt và sưng hạch ở cổ.

Viêm amidan chủ yếu xảy ra ở trẻ em, nhưng hiếm gặp ở trẻ dưới hai tuổi. Điều trị sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân là do vi khuẩn hay vi rút. Phẫu thuật cắt bỏ amidan có thể được khuyến khích trong một số trường hợp.

Nguyên nhân gây viêm amidan

Amidan là hai khối mô tròn nhỏ có thể nhìn thấy ở phía sau cổ họng. Chúng được làm bằng mô tương tự như các tuyến bạch huyết và là một phần của hệ thống miễn dịch.

Amidan được cho là giúp bảo vệ cơ thể khỏi bị nhiễm trùng trong năm đầu đời nhưng không cần thiết cho chức năng miễn dịch trong cuộc sống sau này. Không có bằng chứng cho thấy cắt amidan làm giảm khả năng miễn dịch của một người.

Đa số các trường hợp viêm amidan là do virus, chỉ có 15–30% trường hợp là do vi khuẩn.

Nhiều loại vi-rút khác nhau có thể gây ra viêm amidan do vi-rút, bao gồm vi-rút cảm lạnh và cúm, sốt tuyến, vi-rút sởi và vi-rút cytomegalovirus. Hầu hết các trường hợp viêm amidan do vi khuẩn đều kết hợp với vi khuẩn gây raviêm họng hạt.

Viêm amidan dễ lây nếu nguyên nhân là do vi khuẩn và có thể lây nếu nguyên nhân là do vi-rút và một người trước đó chưa tiếp xúc với vi-rút cụ thể đó. Trong cả hai trường hợp, cần thực hiện các bước để ngăn chặn sự lây lan của nó.

Viêm amidan không đau

Viêm amidan khó nuốt và các dấu hiệu nhận biết

Đau họng thường là dấu hiệu đầu tiên của cảm lạnh và có thể thuyên giảm sau một hoặc hai ngày; các triệu chứng cảm lạnh khác như chảy nước mũi và nghẹt mũi có thể theo sau đau họng. Triệu chứng chính của viêm amidan là đau họng từ trung bình đến nặng kéo dài hơn 2 ngày và liên quan đến tình trạng viêm amidan.

Bên cạnh viêm amidan khó nuốt, nuốt đau, các triệu chứng khác của viêm amidan có thể bao gồm:

  • Viêm thanh quản;
  • Các tuyến sưng và mềm (hạch bạch huyết) ở hai bên cổ;
  • Hôi miệng;
  • Sốt và ớn lạnh;
  • Mệt mỏi, đau đầu, đau tai;
  • Đau hoặc khó chịu ở dạ dày;
  • Amidan sưng to và tấy đỏ với các chấm mủ trắng/vàng;
  • Amidan khó thở khiến thở bằng miệng, thở ồn ào và/hoặc ngáy (do amidan mở rộng chặn đường thở)

Các triệu chứng của viêm amidan thường hết sau ba đến bốn ngày nhưng có thể kéo dài đến hai tuần, ngay cả khi điều trị.

Các biến chứng khi bị viêm amidan

Vi khuẩn gây viêm họng (và viêm amidan do vi khuẩn liên quan) có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng của sốt thấp khớp (có thể dẫn đến tổn thương tim) và bệnh thận. Vì lý do này, điều quan trọng là phải đi khám và điều trị nếu nghi ngờ bị viêm họng.

Trong một số trường hợp, viêm amidan có thể dẫn đến tụ mủ bên cạnh một bên amidan, được gọi là áp xe phúc mạc. Áp xe phúc mạc có thể gây đau, khó nuốt và sưng cổ họng gây khó thở. Nhận chăm sóc y tế ngay lập tức khi có dấu hiệu khó thở đầu tiên.

Viêm amiđan cũng có thể gây ra tắc nghẽn trong trống tai, dẫn đến viêm tai giữa và/hoặc keo tai.

Chẩn đoán bệnh

Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng và kiểm tra cổ họng. Ngoài việc kiểm tra trực tiếp cổ họng và amidan của bạn, bác sĩ đa khoa của bạn có thể lấy tăm bông ngoáy họng nếu nghi ngờ bị viêm họng do liên cầu khuẩn. Mẫu ngoáy họng được gửi đến phòng thí nghiệm để nuôi cấy và xác định vi khuẩn gây ra các triệu chứng.

Bác sĩ đa khoa của bạn có thể nghi ngờ sốt tuyến ở trẻ vị thành niên hoặc trẻ nhỏ hơn bị viêm amidan, đặc biệt nếu kèm theo các triệu chứng khác như hôn mê và mệt mỏi nghiêm trọng, sưng hạch ở cổ, nách và/hoặc bẹn và lá lách to.

Bị viêm amidan nên làm gì?

Điều trị viêm amidan do virus chủ yếu là nghỉ ngơi, phục hồi và giảm triệu chứng. Điều quan trọng là uống nhiều nước và ăn uống đều đặn (thức ăn mềm và sinh tố là tốt nhất).

Thuốc kháng sinh

Nếu nhiễm vi khuẩn được xác định bằng cách cấy dịch cổ họng, thuốc kháng sinh sẽ được kê đơn để ngăn ngừa các biến chứng, đặc biệt là sốt thấp khớp và bệnh thận. Điều quan trọng là phải uống đầy đủ thuốc kháng sinh theo quy định để ngăn ngừa nhiễm trùng quay trở lại và giảm khả năng phát triển bệnh sốt thấp khớp hoặc bệnh thận.

Thuốc kháng sinh sẽ không được chỉ định đối với bệnh viêm amidan do vi-rút vì thuốc kháng sinh không có tác dụng đối với vi-rút. Viêm amidan do vi-rút thường sẽ thuyên giảm mà không cần điều trị. Giảm đau và hạ sốt có thể đạt được với paracetamol và ibuprofen không kê đơn.

Súc miệng nước muối

Súc miệng nước muối (nửa thìa cà phê muối vào một cốc nước ấm) có thể giúp giảm một số triệu chứng như có thể ngậm đồ ngọt hoặc viên ngậm họng có chứa các thành phần làm mát, gây tê, chống nhiễm trùng hoặc chống viêm.

Thuốc corticosteroid

Thuốc corticosteroid có thể được kê đơn để giảm viêm và sưng tấy, đặc biệt khi khó nuốt và thở.

Phẫu thuật

Việc chăm sóc được cải thiện và sự sẵn có của các loại thuốc kháng sinh hiệu quả đồng nghĩa với việc phẫu thuật cắt bỏ amidan ngày nay ít phổ biến hơn so với trước đây. Tuy nhiên, cắt amidan có thể được khuyến khích ở những người bị viêm amidan thường xuyên, viêm amidan do vi khuẩn không đáp ứng với thuốc kháng khuẩn hoặc dị ứng với thuốc kháng sinh.

Phẫu thuật có một số rủi ro, bao gồm chảy máu trong và sau khi phẫu thuật ở một số người. Đau họng và khó ăn uống là hiện tượng bình thường trong vài ngày đầu sau khi mổ. Quá trình phục hồi hoàn toàn thường mất từ ​​hai đến ba tuần.

Áp xe quanh phúc mạc có thể được dẫn lưu bằng kim và ống tiêm hoặc rạch bằng dao mổ. Cắt amidan là một lựa chọn ở những người có tiền sử áp xe phúc mạc.

viem-amidan-kho-nuot

Phòng ngừa viêm amidan như thế nào?

Nên tránh tiếp xúc gần với những người bị viêm amidan để tránh lây truyền bệnh. Trẻ em và các thành viên khác trong gia đình nên tránh xa những người bị viêm amidan càng nhiều càng tốt.

Các biện pháp vệ sinh cũng nên được áp dụng để ngăn ngừa sự lây lan của nhiễm trùng. Bao gồm:

  • Rửa tay thường xuyên và kỹ lưỡng và lau khô tay;
  • Dùng khăn giấy hoặc bên trong khuỷu tay để che những cơn ho và hắt hơi;
  • Rửa tay thường xuyên và kỹ lưỡng và lau khô tay;
  • Không dùng chung thực phẩm, chất lỏng, dụng cụ ăn uống hoặc bình uống;
  • Thường xuyên làm sạch các bề mặt, đặc biệt là trong nhà bếp và phòng tắm.

Bài viết liên quan