Tim: Cấu tạo, chức năng, vị trí, kích thước và hoạt động

Tim: Cấu tạo, chức năng, vị trí, kích thước và hoạt động

15-01-2024

Tim là bộ phận vô cùng quan trong trong hệ thống tim mạch. Tim có chức năng bơm oxy và máu giàu chất dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể giúp duy trì sự sống.

Quả tim là gì?

Tim là cơ quan cơ rỗng có hình nón, nằm ở trung thất giữa, được bao bọc bởi màng ngoài tim. Đây là cơ quan trung tâm của hệ tuần hoàn, giữ nhiệm vụ bơm máu, cung cấp oxy cùng các chất dinh dưỡng. Tim cũng giữ nhiệm vụ loại bỏ các tạp chất ra khỏi các mô trong cơ thể. Trái tim cùng mạng lưới các động mạch, tĩnh mạch tạo nên hệ thống tim mạch.

Trung bình tim bơm khoảng 7.200 lít máu giàu dinh dưỡng đi nuôi khắp cơ thể trong một ngày và đập khoảng 100.000 lần/ ngày. Trong cả đời người, tim sẽ đập khoảng 3 tỷ nhịp. Ở người lớn, đập khoảng 60 – 80 lần/ phút và trẻ em là khoảng 70 – 190 lần mỗi phút.

Bất kỳ những bất thường nào của tim đều ảnh hưởng tới các cơ quan khác cũng như tình trạng sức khỏe của cơ thể.

Cấu tạo của tim

Tim là một bộ phận có cấu tạo khá phức tạp

Cấu tạo của tim gồm có: buồng tim, van tim, thành tim, các mạch máu và hệ thống dẫn truyền.

Buồng tim

Tim được chia ra thành 4 buồng, mỗi buồng giữ vai trò khác nhau để đáp ứng chức năng bơm máu của tim. Tâm nhĩ trái và tâm nhĩ phải nằm ở hai buồng trên. Hai khoang phía dưới là tâm thất trái và tâm thất phải. Buồng tim khỏe nhất, lớn nhất là tâm thất trái, với độ dày khoảng 1cm nhưng vẫn đảm bảo chức năng đẩy máu đi qua van động mạch chủ để nuôi cơ thể.

Thành tim

Cơ tim tạo ra bề dày cho thành tim. Thành tim giữ vai trò vận chuyển máu từ tim đi khắp cơ thể thông qua quá trình co lại, rồi giãn da theo chu kỳ. Thành tim được chia ra thành tim bên phải và tim bên trái bởi lớp mô cơ, gồm 3 lớp: Lớp bảo vệ bên ngoài, lớp cơ giữa và lớp bên trong.

Ngoại tâm mạc

Lớp bên ngoài của thành tim được bao bọc bởi lớp nội tạng của màng ngoài tim huyết thanh.

  • Nội tâm mạc: Được cấu tạo bởi một lớp đồng tâm ở giữa và lớp phía dưới nội tâm mạc.
  • Cơ tim: Lớp cơ giữa ở thành tim, có mô và dễ bị kích thích cùng hệ thống dẫn truyền.

Van tim

Van tim được ví như “cánh cửa” giữa các buồng tim và thường xuyên đóng và mở để cho máu chảy qua. Tim được cấu tạo bởi bốn van, bao gồm: Van hai lá, van ba lá, van động mạch chủ và van động mạch phổi.

  • Van hai lá: Đây là lá van nằm ở giữa tâm thất trái và tâm nhĩ trái. Van hai lá đóng và mở giúp máu giàu oxy đi một chiều từ nhĩ trái xuống thất trái, giúp cho máu không bị rò rỉ ngược lại vào tâm nhĩ.
  • Van ba lá: Van ba lá mở giúp cho máu chảy từ nhĩ phải xuống thất trái. Máu sau khi được bơm từ thất phải vận chuyển vào động mạch phổi, tiếp tục đưa máu đến phổi thì van ba lá đóng lại.
  • Van động mạch phổi: Để đảm bảo cho máu chảy đúng chiều từ tâm thất trái đi vào động mạch phải giúp cho máu không bị trào ngược về tim.
  • Van động mạch chủ: Được đóng mở theo chu kỳ giúp cho dòng máu lưu thông đúng chiều từ tim đến các cơ quan khác trong cơ thể.

Hệ thống mạch máu (tuần hoàn)

Máu được vận chuyển từ tim tới các cơ quan trong cơ thể và vận chuyển ngược lại thông quan hệ thống mạch máu, bao gồm:

  • Các động mạch: Vận chuyển máu từ tim đến các mô trong cơ thể.
  • Các tĩnh mạch: Vận chuyển máu nghèo oxy trở lại tim.
  • Các mao mạch: Tĩnh mạch và động mạch được liên kết với nhau bằng hệ thống mao mạch nhỏ hơn (gọi là mao mạch). Cơ thể có thể trao đổi lượng máu nghèo oxy và máu giàu oxy thông qua các mao mạch.

Hệ thống dẫn truyền

Thông qua hệ thống dẫn truyền, tim sẽ nhận được tín hiệu khi nào nên co lại và giãn ra, đảm bảo cho quá trình bơm máu diễn ra nhịp nhàng và đều đặn. Tim sẽ nhận được tín hiệu từ nút xoang nhĩ (SA), đây được xem là “máy tạo nhịp tim tự nhiên” của tim.

Nút xoang nhĩ tạo ra các xung điện, sau đó lan tỏa đến các tế bào tâm nhĩ và tâm thất, giúp chúng co lại. Khi hoạt động trong trạng thái bình thường, nút SA sẽ gửi tín hiệu với tốc độ ổn định. Tín hiệu này có thể thay đổi khi hoạt động thể chất, trạng thái nghỉ ngơi, hay cảm xúc vui, buồn cũng ảnh hưởng tới nhịp tim bình thường.

Chức năng của tim

Tim được xem như chiếc máy bơm cơ với lực cần thiết giúp lưu thông máu tới các mô trong cơ thể. Chức năng của tim rất quan trọng để cơ thể tồn tại, các mô cần được cung cấp oxy và trao đổi các chất dinh dưỡng.

Tim là cơ quan giữ cho máu giữ cho máu di chuyển qua các mao mạch, còn máu là phương tiện vận chuyển. Trung bình trong ở người trưởng thành bơm khoảng 5 lít máu mỗi phút trong suốt cuộc đời. Nếu quá trình bơm máu của tim bị gián đoạn sẽ đe dọa tới tính mạng.

Trái tim có khả năng cung cấp máu nhờ hoạt động của hai động mạch vành:

Động mạch vành chính phía bên trái chứa 80% lưu lượng máu đến cơ tim. Trong đó, động mạch chính chia thành hai nhánh:

  • Động mạch liên thất trước có nhiệm vụ cung cấp lưu lượng máu cho 2/3 phía trước của phần vách ngăn liên thất và phần liền kề của thành trước phía thất trái.
  • Động mạch mũ: Có vai trò cung cấp máu cho các phần bên và phía sau của khu vực tâm thất trái.

Động mạch vành phải: Gồm các nhánh cung cấp máu cho tâm thất phải, tâm nhĩ phải và phần thành dưới của tâm thất trái.

Đa phần các tĩnh mạch vành hợp lại thành xoang vành, sau đó chạy trong rãnh nhĩ thất sau bên trái và đổ vào tâm nhĩ phải. Các tĩnh mạch nhỏ con (gọi là thebesian) được mở trực tiếp vào cả bốn buồng của tim.

Hoạt động của tim

Máu nghèo oxy được cung cấp từ phần còn lại của cơ thể chảy vào tâm nhĩ phải của tim, đi qua hai tĩnh mạch lớn. Máu tiếp tục chảy vào tâm thất phải, sau đó được bơm vào động mạch phổi. 

Sau khi được cung cấp oxy, máu chảy ngược trở vào tâm nhĩ trái thông qua tĩnh mạch phổi và cuối cùng là đến tâm thất trái. Động mạch chủ mang máu chứa oxy vận chuyển tới các bộ phận khác của cơ thể.

Vị trí 

Tim nằm ở vị trí bên trái lồng ngực

Vị trí của tim trong cơ thể là nằm bên trái, cụ thể là là tim nằm ở giữa phổi phải và trái, phía sau và bên trái xương ức. Tim nằm chếch về bên trái của lồng ngực. Vì vậy, phổi trái thường nhỏ nhỏ hơn phổi bên phải để nhường chỗ cho tim. Tim và các cơ quan bên trong cơ thể được bảo vệ bởi lồng ngực.

Kích thước và khối lượng

Trái tim có kích thước to gần bằng nắm tay. Tim của nữ giới nhỏ hơn nam giới. Tim cũng có kích thước to hơn ở những vận động viên có cường độ tập luyện cao.

Trung bình, khối lượng của trái tim dao động trong khoảng 200 – 425gr. Trái tim của những người tử vong, có thể mở rộng và co lại >3,5 lần.

Các bệnh lý tim mạch thường gặp

Bệnh tim mạch khá phổ biến, thường gặp ở lứa tuổi >50 tuổi (cả nam và nữ). Tuy nhiên các bệnh lý tim mạch ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Bao gồm:

  • Nhồi máu cơ tim: Là tình trạng nguồn cung cấp máu tới một phần của cơ tim bị tắc nghẽn hoàn toàn. Nhồi máu cơ tim xảy ra do mảng xơ vữa bị vỡ ra kèm các cục máu đông hình thành trong động mạch, làm tổn thương tới phần cơ tim mà do động mạch vành cụ thể đó đang cung cấp.

Nhồi máu cơ tim là một trong những nguyên nhân nguy hiểm hàng đầu gây tử vong

  • Suy tim: Hoạt động bơm máu của tim không hiệu quả khiến cơ tim không thể đáp ứng nhu cầu bơm oxy và máu của cơ thể. Người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng mệt mỏi, tức ngực, khó thở,…
  • Bệnh van tim: Hoạt động đóng, mở của van tim có vai trò điều chỉnh lưu lượng lượng máu vận chuyển qua tim. Nếu van tim gặp vấn đề sẽ gây áp lực cho tim, gây ra hàng loạt các triệu chứng: hụt hơi, mệt mỏi, phù chân, đau ngực,…
  • Bệnh tim bẩm sinh: Khi thai nhi gặp các vấn đề về cấu trúc tim bẩm sinh nếu không được phát hiện kịp thời để điều trị sớm sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng và nhiều bệnh lý nguy hiểm khác.
  • Bệnh mạch vành: Các mạch máu của tim bị tắc nghẽn hay thu hẹp khiến cho máu không thể đáp ứng nhu cầu của tim.
  • Rối loạn nhịp tim: Hệ thống dẫn điện của tim giúp kích thích nhịp tim. Khi các tín hiệu trong tim bị rối loạn, tim đập nhanh hay chậm hoặc nhịp tim đập không đều.

Phòng ngừa các bệnh lý về tim

Điều quan trọng đối với các bệnh nhân là cần tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ về chế độ ăn uống, sử dụng thuốc và khám theo lịch hẹn. Với các trường hợp có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim, cần kết hợp chế độ sinh hoạt và ăn uống phù hợp:

  • Giữ cân nặng ở mức phù hợp.
  • Tuyệt đối kiêng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích khác.
  • Nên bổ sung chế độ dinh dưỡng tốt cho tim mạch, như bổ sung rau xanh, trái cây, các loại ngũ cốc nguyên hạt,…
  • Tập thể dục đều đặn với cường độ phù hợp, nên duy trì thời gian tập ít nhất 150 phút/ tuần.
  • Kiểm soát căng thẳng, lo âu,…
  • Hạn chế bổ sung muối trong các bữa ăn hàng ngày.
  • Tầm soát, khám tim mạch định kỳ để đánh giá trình trạng sức khỏe tim mạch và kịp thời phát hiện những vấn đề bất thường.

Thăm khám sức khỏe tim mạch thường xuyên để kịp thời phát hiện những vấn đề bất thường

Để được đặt lịch tư vấn và thăm khám các bệnh lý tim mạch tại Chuyên khoa Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline 0911 858 626

**Lưu ý: Những thông tin cung cấp trong bài viết của Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh không được tự ý mua thuốc để điều trị. Để biết chính xác tình trạng bệnh lý, người bệnh cần tới các bệnh viện để được bác sĩ thăm khám trực tiếp, chẩn đoán và tư vấn phác đồ điều trị hợp lý.

Theo dõi fanpage của Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc để biết thêm thông tin bổ ích khác.

Đọc tiếp
Quay lại

Hỏi đáp Bác sĩ

Viết câu hỏi

Cơ sở chuyên khoa liên quan

Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc – Phúc Trường Minh
  • Số 8 đường Châu Văn Liêm, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
  • Hotline: +(84-24) 7300 8866
Đặt lịch ngay
Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc - Yên Ninh
  • Số 55 Yên Ninh, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay
Phòng khám đa khoa Hồng Ngọc Keangnam
  • Tầng 10, Keangnam Landmark 72, Phạm Hùng, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HỒNG NGỌC - KOSMO TÂY HỒ
  • Gian S20 và TMDV 2A + 2B, Tầng 1 và 2, tổ hợp chung cư, văn phòng kết hợp dịch vụ thương mại Newtatco - Kosmo Tây Hồ, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  • Hotline: (+84-24) 3927 5568
Đặt lịch ngay