1900 636 555

024 3927 5568

  |  

Virus viêm gan B sống bao lâu trong các môi trường?

Vi-rút viêm gan B có thể sống trong rất nhiều môi trường khác nhau với thời gian dài. Cụ thể như thế nào sẽ có trong bài viết dưới đây!

Hoạt động của vi-rút siêu vi B

Viêm gan B thể không hoạt động

Viêm gan B thể không hoạt động chỉ những người mang vi-rút ở thể không hoạt động tức là vi-rút tồn tại trong cơ thể người nhưng tạm “ngủ”, không có hoạt động nào ảnh hưởng đến cơ thể mang chúng.

Để xác định một người có mang viêm gan B thể không hoạt động hay không thường thông qua các kết quả xét nghiệm:

  • HBsAg dương tính kéo dài trên 6 tháng;
  • HBeAg (-), Anti Hbe (+);
  • Lượng vi-rút HBV DNA;
  • ALT/AST;
  • Sinh thiết gan.

Vi-rút viêm gan B thể không hoạt động vẫn lây nhiễm bình thường qua các con đường của nó và có thể hoạt động lại bất cứ lúc nào. Người được xác định là viêm gan B thể không hoạt động cần theo dõi thường xuyên để phát hiện kịp thời ngay khi chúng hoạt động trở lại.

Minh họa vi-rút viêm gan B

Viêm gan B thể hoạt động

Viêm gan B bình thường có hai loại là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính.

Triệu chứng của viêm gan B cấp tính

Khoảng 30% -50% người từ 5 tuổi trở lên có triệu chứng viêm gan B cấp tính nhưng hầu hết trẻ em dưới 5 tuổi và những người có vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, như bị ức chế miễn dịch lại thường không có triệu chứng.

Các triệu chứng của viêm gan B cấp tính thường là:

  • Sốt;
  • Mệt mỏi;
  • Ăn mất ngon;
  • Buồn nôn;
  • Nôn;
  • Đau bụng;
  • Nước tiểu đậm;
  • Nhu động ruột màu đất sét;
  • Đau khớp;
  • Vàng da (màu vàng ở da hoặc mắt).
  • Triệu chứng của viêm gan B mạn tính

Hầu hết những người bị viêm gan B mạn tính không có bất kỳ triệu chứng nào. Nếu các triệu chứng xuất hiện, chúng tương tự như các triệu chứng nhiễm trùng cấp tính, nhưng có thể là dấu hiệu của bệnh gan đã tiến triển.

Khoảng 25% trẻ em nhiễm viêm gan B mạn tính trong thời thơ ấu và khoảng 15% những người bị nhiễm mạn tính sau thời thơ ấu cuối cùng sẽ chết vì các bệnh gan nghiêm trọng như xơ gan hoặc ung thư gan là biến chứng của viêm gan B.

Vi-rút viêm gan B sống được bao lâu ngoài môi trường?

Vi-rút viêm gan B có thể tồn tại trong máu khô bên ngoài cơ thể trong tối đa 7 ngày ở 25°C. Trong thời gian đó, Vi-rút vẫn có khả năng gây nhiễm trùng.

Thời gian ủ bệnh viêm gan B

Thời gian ủ bệnh (thời gian giữa lần tiếp xúc ban đầu với vi-rút đến khi khởi phát bệnh) đối với viêm gan B là từ 60 đến 150 ngày với các triệu chứng bắt đầu từ khoảng 90 ngày kể từ khi tiếp xúc.

Viêm gan B lây lan như thế nào?

Vi-rút viêm gan B lây lan khi máu, tinh dịch hoặc chất dịch cơ thể khác bị nhiễm vi-rút viêm gan B xâm nhập vào cơ thể của người không bị nhiễm bệnh thông qua các con đường:

  • Lây từ mẹ sang con trong khi sinh;
  • Quan hệ tình dục với bạn tình bị nhiễm bệnh;
  • Dùng chung kim tiêm, ống tiêm hoặc dụng cụ pha chế thuốc;
  • Chia sẻ vật dụng như bàn chải đánh răng, dao cạo râu hoặc thiết bị y tế như máy theo dõi glucose với người bị nhiễm bệnh;
  • Tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc vết loét mở của người bị nhiễm bệnh;
  • Tiếp xúc với máu từ kim tiêm hoặc dụng cụ sắc nhọn khác của người bị nhiễm bệnh.

Vi-rút viêm gan B không lây lan qua thực phẩm hoặc nước, dùng chung dụng cụ ăn uống, cho con bú, ôm, hôn, cầm tay, ho hoặc hắt hơi.

Viêm gan B có thể lây truyền từ mẹ sang con trong khi sinh (cả sinh thường và sinh mổ)

Vi-rút viêm gan B có trong nước bọt không?

Máu là nguồn lây chính của vi-rút viêm gan B. Nó cũng có thể được tìm thấy trong các mô và chất dịch cơ thể khác, nhưng nồng độ thấp hơn nhiều.

Nước bọt của những người bị viêm gan B có thể chứa vi-rút viêm gan B nhưng ở nồng độ rất thấp so với máu. Tiêm nước bọt bị nhiễm bệnh có thể truyền vi-rút.

Do đó, vết thương do cắn cũng có thể lây bệnh. Không có báo cáo về những người bị viêm gan B do tiếp xúc miệng thông thường, dùng chung dụng cụ hoặc ống ngậm.

Đối tượng cần đi sàng lọc vi-rút viêm gan B

CDC khuyến nghị xét nghiệm viêm gan B cho:

  • Những người sinh ra ở các quốc gia có tỷ lệ nhiễm viêm gan B từ 2% trở lên;
  • Người chưa được tiêm chủng viêm gan B nhất là khi sinh ra ở những vùng có tỷ lệ nhiễm viêm gan B cao (tỷ lệ nhiễm HBsAg là ≥8%);
  • Người có quan hệ tình dục (khác giới hoặc đồng giới) mà không biết bạn tình của mình có bị bệnh hoặc đã được tiêm chủng hay chưa;
  • Người tiêm chích ma túy;
  • Người nhiễm HIV;
  • Tiếp xúc với gia đình hoặc gần gũi với người bị viêm gan B;
  • Những người cần điều trị ức chế miễn dịch;
  • Những người bị bệnh thận giai đoạn cuối (bao gồm cả bệnh nhân chạy thận nhân tạo);
  • Người bị viêm gan C;
  • Những người có mức ALT tăng cao;
  • Phụ nữ đang mang thai;
  • Trẻ sơ sinh có mẹ nhiễm viêm gan B.

Xét nghiệm máu giúp chẩn đoán chính xác bệnh viêm gan B

Một vài biện pháp phòng ngừa viêm gan B

Tiêm vắc-xin

Vắc-xin viêm gan B có sẵn với giá thành rẻ có thể mang đến sự bảo vệ đáng tin cậy và suốt đời khỏi viêm gan B khi được tiêm trước hoặc ngay sau khi tiếp xúc với vi-rút.

Các xét nghiệm cho thấy 90-95% người được tiêm chủng vắc-xin có kháng thể chống lại vi-rút viêm gan B.

Tác dụng phụ của tiêm thường nhẹ với đau nhức, sưng nhẹ tại chỗ tiêm.

Những người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của vắc-xin viêm gan B không nên nhận vắc-xin. Người có bất cứ dị ứng nào, phản ứng với bất kỳ loại vắc-xin nào trước đó cần phải báo cáo y tế trước khi được bác sĩ chỉ định có tiêm vắc-xin viêm gan B hay không.

Các nhóm sau đây nên và cần được tiêm vắc-xin viêm gan B:

  • Tất cả trẻ sơ sinh nên được tiêm sau khi tiêm 12-24 tiếng;
  • Bất kỳ trẻ em và thanh thiếu niên nào chưa được tiêm phòng khi sinh;
  • Người lớn đang điều trị nhiễm trùng lây qua đường tình dục;
  • Những người có công việc khiến họ tiếp xúc với máu;
  • Người tiêm chích ma túy, nhiễm HIV;
  • Những người quan hệ tình dùng (đồng giới hay khác giới) với nhiều bạn tình hoặc không xác định được tình trạng miễn dịch của bạn tình với bệnh viêm gan B.
  • Người tiếp xúc gần gũi với người bị viêm gan B hay gia đình của họ;
  • Cá nhân mắc bệnh mãn tính;
  • Những người đi du lịch đến các khu vực có tỷ lệ viêm gan B cao.

Trang bị kiến thức cần thiết

Hiểu biết về vi-rút viêm gan B, các nguồn lây nhiễm, cách thức lây nhiễm, mức độ nguy hiểm và biện pháp phòng ngừa để tuân thủ biện pháp phòng ngừa một cách hợp lý.

Chế độ ăn uống và sinh hoạt

Không có chế độ ăn uống, sinh hoạt dành riêng để phòng ngừa hay trong quá trình điều trị viêm gan B. Tuy nhiên, việc ăn uống và sinh hoạt một cách lành mạnh, điều độ giúp tăng cường sức đề kháng chống lại sự xâm nhập bệnh tật hay khi cơ thể bị nhiễm trùng.

Kiểm soát nhiễm trùng

Các biện pháp phòng ngừa kiểm soát nhiễm trùng là tuyến phòng thủ đầu tiên để bảo vệ khỏi bệnh viêm gan B và các bệnh truyền qua đường máu khác.

Mỗi người cần tự ý thức để bảo vệ bản thân khỏi bất cứ tiếp xúc có nguy cơ nào./.

Bài viết liên quan