1900 636 555

024 3927 5568

  |  

Ung thư đại trực tràng: Có thể điều trị dự phòng ung thư?

Tham vấn y khoa: Bs - Nguyễn Tiến Sơn

Ung thư đại trực tràng là một căn bệnh ngày càng trở nên phổ biến ở cả nam và nữ. Hầu hết giai đoạn đầu của bệnh không có những dấu hiệu cụ thể khiến người bệnh chủ quan vì vậy nhiều trường hợp chẩn đoán, phát hiện bệnh khi đã tiến triển đến ở giai đoạn muộn, gây khó khăn trong việc điều trị.

Ung thư đại trực tràng là gì?

Ung thư đại trực tràng là ung thư xuất phát từ đoạn ruột già, được coi như lành tính nhất trong số các loại ung thư của các cơ quan tiêu hóa. Mức độ ác tính cũng liên quan với vị trí của khối u so với hậu môn: càng cách xa hậu môn thì mức độ ác tính càng cao. 
Ung thư đại trực tràng thường bắt nguồn từ các khối u lành tính, thường nhất là từ các khối u tuyến (được gọi là polyp). Do vậy, nội soi phát hiện các polyp đại trực tràng và cắt bỏ qua nội soi, được coi như là một phương pháp điều trị dự phòng ung thư.

Những ai có nguy cơ bị ung thư đại trực tràng?

  • Ung thư đại trực tràng thường xuất hiện ở người lớn tuổi (>50 tuổi) nhưng cũng có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào
  • Những người có polyp đại trực tràng.
  • Những người có người thân trong gia đình như bố mẹ anh chị em ruột, con cái có polyp hoặc ung thư đại trực tràng.
  • Những người có bệnh viêm đại tràng mạn tính như: bệnh viêm loét đại trực tràng, bênh Crohn
  • Những người béo phì, ăn nhiều đồ chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn, ăn ít chất xơ, hút thuốc lá và sử dụng rượu bia nhiều…

Ung thư đại trực tràng

Các triệu chứng báo hiệu

Ung thư đại trực tràng có thể diễn biến âm thầm không có triệu chứng hoặc có thể gây ra một số triệu chứng sau:
  • Đau bụng liên quan hoặc không liên quan đến đại tiện.
  • Thay đổi thói quen đại tiện như tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài, số lần đi ngoài, tính chất phân.
  • Đại tiện ra máu hoặc máu lẫn trong phân.
  • Mệt mỏi, gầy sút cân không rõ nguyên nhân.
  • Thiếu máu không rõ nguyên nhân.

Làm thế nào để phát hiện ung thư đại trực tràng?

  • Phương pháp chắc chắn nhất là nội soi đại trực tràng kết hợp sinh thiết để xét nghiệm tìm tế bào ung thư
  • Xét nghiệm máu để tìm các dấu ấn ung thư đại trực tràng: được sử dụng để theo dõi và phát hiện ung thư đại trực tràng tái phát sau điều trị. Không thể dưa vào xét nghiệm này để chẩn đoán vì: các dấu ấn này tăng gặp trong nhiều bệnh lành tính, ác tính khác và 30% bệnh nhân ung thư đại trực tràng, các dấu ấn này vẫn bình thường.
  • Chụp cắt lớp vi tính và siêu âm: nhằm phất hiện sự di chuyển của khối ung thư đến các cơ quan khác, thường nhất là đi đến gan

Các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng

Tùy giai đoạn, có những phương phá điều tri tương ứng
  • Giai đoạn sớm: Cắt hớt niêm mạc qua nội soi
  • Giai đoạn khối u xâm lấn sâu xuống thành đại trực tràng: Phẫu thuật để cắt đại tràng vị trí có khối u.
  • Giai đoạn đã di căn: Phẫu thuật kết hợp hóa chất điều trị
  • Giai đoạn muộn: Phẫu thuật  kết hợp hóa trị và xạ trị

 Theo dõi sau điều trị như thế nào?

Theo dõi sau điều trị rất quan trọng để phát hiện sớm tái phát của ung thư, do đó giúp cho điều trị kip thời đạt kết quả khả quan
  • Khám lâm sàng và CEA định kì mối 3-6 tháng trong 3 năm đầu sau phẫu thuật cắt bỏ khối u rồi mỗi 6 tháng năm thứ 4 và 5
  • Chụp cắt lớp ngực, bụng, tiểu khung hàng năm, ít nhất cho 3 năm đầu sau phẫu thuật
  • Nội soi đại tràng toàn bộ 1 năm sau, và nếu bình thường thì nội soi định kỳ mỗi 3-5 năm, tùy thuộc vào kết quả của nội soi lần trước

Ung thư đại trực tràng có thể phòng ngừa

Kiểm tra đại trực tràng thường xuyên là một trong những cách tốt nhất để phòng tránh ung thư. Polyp tiền ung thư thường không biểu hiện triệu chứng, có thể được tìm thấy qua nội soi đại tràng vài năm trước khi ung thư xâm lấn phát triển. Kiểm tra sàng lọc cũng tìm thấy được polyp tiền ung thư và cắt bỏ trước khi nó trở thành ung thư. Đây được xem là cách phòng bệnh cụ thể nhất.

Phương pháp sàng lọc

  • Tìm hồng cầu ẩn trong phân

– Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện

– Nhược điểm: có khả năng bỏ sót khối u hoặc polyp nếu các tổn thường này không gây chảy máu, vì vậy xét nghiệm này đòi hỏi làm định kì hàng năm. Khi có hồng cầu ẩn trong phân, cần nội soi để chẩn đoán xác đinh.

  • Nội soi đại trực tràng

– Ưu điểm: có giá trị nhất để phát hiện khối u hoặc polyp, đồng thời cắt polyp để dự phòng ung thư. Thời gian nội soi định kỳ có thể đến 10 năm

– Nhược điểm: giá thành cao và khó có thể triển khai phổ cập toàn dân do thiếu nhân vật lực y tế

Đối tượng cần sàng lọc

  • Những người nguy cơ thấp

– Không có tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng, đa polyp đại trực tràng

– Không có các bệnh viêm loét đại trực tràng mạn tính

– Không có các bệnh ung có tính gia đình khác

– Bắt đầu sàng lọc từ 50 tuổi cho đến 75 tuổi

  • Những người có nguy cơ cao

– Tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng (bố me, anh chị em ruột, con): bắt đầu sàng lọc ở tuổi 40 hoặc sớm hơn 10 năm so với tuổi người trẻ nhất bị ung thư ( nếu người bị ung thư trước 60 tuổi)

– Sàng lọc bằng nội soi đại trực tràng định kì mỗi 5 năm

– Có viêm loét đại trực tràng mạn tính: bắt đầu sàng lọc ung thư từ năm thứ 8 thâm niên bệnh

Dù rằng nguyên nhân của ung thư đại trực tràng chưa biết đầy đủ nhưng các nghiên cứu đều nhận thấy tỉ lệ ung thư tăng ở những nước có chế độ ăn ít chất xơ, nhiều chất béo và béo phì.

Do vậy thói quen ăn uống lành mạnh có thể góp phần làm giảm tỉ lệ ung thư trong cộng đồng. Có nhiều thức ăn chứa nhiều chất xơ (rau xanh, trái cây) giúp làm giảm nguy cơ này vì chất xơ giúp gia tăng tiêu thụ acid folic, gia tăng kết hợp chất xơ với các yếu tố sinh ung thư dẫn đến việc loại khỏi lòng ruột sớm vì giảm thời gian ứ đọng phân. Hoạt động thể lực, vận động hay luyện tập thể dục sẽ làm giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng.

Bài viết liên quan