1900 636 555

024 3927 5568

  |  

[Điểm mặt] 13 tai biến sản khoa thường gặp khi mang thai và sinh nở

ThS.BS Đinh Anh Tuấn, Phó Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ – Trẻ em (Bộ Y tế) cho biết: Tại Việt Nam có gần 800 bà mẹ tử vong hàng năm do các tai biến sản khoa có thể phòng ngừa hoặc điều trị sớm. Bên cạnh đó, vẫn có gần 2 triệu phụ nữ có thai mỗi năm đang phải đối mặt với hàng loạt nguy hiểm gây ra bởi biến chứng khi sinh nở.  Để trải qua hành trình 9 tháng 10 ngày an toàn và vượt cạn mẹ tròn con vuông, các mẹ cần cảnh giác với những biến chứng thai kỳ có thể xảy ra đột ngột trong bất kỳ giai đoạn nào, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai nhi. Dưới đây là một số tai biến nguy hiểm khi sinh nở cần biết để có giải pháp kiểm soát hiệu quả.

Tai biến sản khoa là gì?

Tai biến sản khoa là các biến chứng trầm trọng với bà mẹ và trẻ sơ sinh, có thể xảy ra trong lúc mang thai, trong lúc chuyển dạ, trong lúc sảy thai hay sinh non, thậm chí trong thời gian hậu sản (6 tuần sau sinh).

Tai biến sản khoa có thể xuất hiện ở bất cứ thời điểm nào của thai kỳ, có thể đặc biệt nguy hiểm vì không thể tiên lượng trước được và nguy cơ đe dọa tính mạng của cả sản phụ lẫn thai nhi. Bất kỳ sản phụ nào cũng có nguy cơ đối diện với tai biến sản khoa. Do đó, dự phòng tai biến sản khoa đóng một vai trò quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho thai phụ và thai nhi.

Nguyên nhân gây tai biến sản khoa

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các tai biến sản khoa, trong đó phổ biến nhất là do chậm trễ trong quá trình khám thai cũng như việc phát hiện nguy cơ chậm, có thể do bác sĩ chẩn đoán và xử lý muộn, chuyển tuyến không kịp thời. Cho đến nay, y học thế giới kể cả ở các nước tiên tiến vẫn luôn khuyến khích thai phụ thường xuyên kiểm tra, theo dõi thai để sớm phát hiện những tai biến sản khoa nguy hiểm nhằm có biện pháp hỗ trợ kịp thời.

Tai biến sản khoa thường gặp

Những rối loạn, bệnh lý trong thai kỳ được xếp vào tai biến sản khoa bao gồm:

Chửa ngoài tử cung

Chửa ngoài tử cung là tình trạng thai không làm tổ trong buồng tử cung mà lại nằm ở bên ngoài. Các vị trí thai ngoài tử cung có thể làm tổ bao gồm:

  • Thai nằm ở vòi tử cung. Đây là trường hợp thai ngoài tử cung hay gặp nhất (chiếm 95%)
  • Thai nằm ở buồng trứng, cổ tử cung, ổ bụng, vòi tử cung.

Triệu chứng nhận biết chửa ngoài tử cung:

  • Chậm kinh: Chậm kinh là dấu hiệu bất cứ phụ nữ nào mang thai cũng có. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ mang thai ngoài tử cung thường có kinh nguyệt không đều nên rất khó nhận biết dấu hiệu này.
  • Âm đạo ra máu bất thường: Nếu phát hiện một chút máu hồng dính ở quần lót mà không phải thời điểm bị kinh nguyệt thì có thể bạn đã có thai. Tuy nhiên, ở người mang thai ngoài tử cung, hiện tượng ra máu này lại kéo dài, máu có màu đỏ thẫm. Chỉ có một số ít trường hợp mang thai ngoài tử cung không có dấu hiệu ra máu bất thường.

Nhiều phụ nữ lầm tưởng hiện tượng ra máu này chính là kinh nguyệt, nhất là khi ra máu trùng với thời gian có kinh. Cần phân biệt kỹ về màu sắc của máu, kiểm soát lượng máu chảy, độ loãng và độ đông đặc của máu có khác so với những lần kinh nguyệt trước không.

  • Đau bụng: Khi mang thai ngoài tử cung bạn sẽ thấy đau bụng tại vị trí thai làm tổ, đau bụng dưới. Nhiều người còn bị đau bụng mót rặn giống như táo bón. Tình trạng đau bụng kéo dài, đau âm ỉ khó chịu, đôi lúc có thể đau dữ dội kèm chảy máu âm đạo. Mức độ đau bụng sẽ tăng dần theo thời gian do thai ngoài tử cung phát triển.

Trường hợp túi thai vỡ bạn sẽ cảm thấy đau bụng dữ dội, cơn đau quặn kéo dài liên tục, đau nhức vai, toát mồ hôi, chân tay bủn rủn, hoa mắt, chóng mặt, khó thở, thậm chí là ngất xỉu. Vì thế, khi thấy các dấu hiệu mang thai ngoài tử cung bạn cần đến ngay bệnh viện để các bác sĩ kiểm tra và tiến hành điều trị. Nếu để lâu, thai phát triển to dần, túi thai vỡ sẽ khiến màu tràn ổ bụng, có khả năng gây vô sinh, nguy hiểm tính mạng sản phụ.

Nhau bong non

Nhau bong non là một cấp cứu sản khoa, diễn tiến bệnh rất nhanh gây tử vong mẹ và con. Đây là trạng thái bánh nhau bong sớm một phần hay hoàn toàn trước khi thai được sinh ra ngoài. Nhau thai một khi đã bong ra khỏi thành tử cung có nghĩa là dòng máu nuôi dưỡng thai nhi cũng bị cắt đứt, lúc này cần đưa thai ra ngoài ngay. 

Triệu chứng nhau bong non thường gặp bao gồm: 

  • Thai nhi có tim thai bất thường, biến đổi tùy thuộc vào độ nặng của bệnh.
  • Khi thăm khám âm đạo nhận thấy cổ tử cung giãn mỏng, đoạn dưới tử cung căng phồng, bấm ối thấy nước ối màu hồng.
  • Mẹ bị đau bụng đột ngột, thường đau nhiều. Ban đầu có thể mẹ chỉ đau ở tử cung nhưng sau đó lan ra khắp bụng khiến bụng cứng như gỗ.
  • Mẹ bị chảy máu âm đạo, thường là máu loãng không kèm máu cục, sẫm màu. Lượng máu chảy ra không tương ứng với lượng máu mất thực sự.
  • Mẹ có hiện tượng choáng đầu.

Tỷ lệ mắc bệnh nhau bong non trong thai kỳ khoảng từ 0,6-1%. Nhau bong non là nguyên nhân của 10-15% trường hợp tử vong con trong 3 tháng cuối thai kỳ. 

Nhau bong non

Nhau tiền đạo

Nhau tiền đạo là bệnh lý của bánh nhau trong đó bánh nhau bám ở vị trí bất thường. Với một thai kỳ bình thường, bánh nhau sẽ bám vào phần đáy tử cung, có thể là mặt trước hoặc mặt sau. Đối với trường hợp nhau tiền đạo, bánh nhau bám vào đoạn dưới tử cung và cổ tử cung, một phần hay toàn bộ, được xác định kể từ sau tuần thai thứ 28.

Triệu chứng nhau tiền đạo thường gặp bao gồm: 

  • Thai nhi có tim thai biến đổi tùy từng trường hợp.
  • Khi khám thai phát hiện ngôi thai bất thường, thông thường sẽ gặp ngôi ngang, ngôi mông hoặc ngôi đầu cao. Khám trong có thể sờ thấy bánh nhau qua cổ tử cung, đặt mỏ vịt nhận thấy máu chảy từ cổ tử cung.
  • Đau bụng do tử cung co thắt
  • Mẹ có thể bị choáng nếu mất máu nhiều với các biểu hiện như da xanh tái, niêm mạc nhạt màu, tay chân lạnh, mạch đập nhanh, thở nhanh và mạnh, huyết áp có thể bình thường hoặc hạ. Trong trường hợp mất máu ít, thai phụ đôi khi chỉ cảm thấy mệt mỏi.
  • Mẹ bị chảy máu âm đạo, máu đỏ tươi có khi lẫn máu cục. Máu chảy tự nhiên và tự cầm đột ngột. Chảy máu tái phát nhiều lần với lượng máu ngày càng tăng. Chảy máu có thể thấy trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc trong lúc chuyển dạ.

Tỷ lệ gặp nhau tiền đạo rơi vào khoảng 1/300 thai kỳ và đang có xu hướng tăng trong vòng 30 năm trở lại đây. Điều trị nhau tiền đạo phụ thuộc vào từng thể, có thể theo sản phụ để đi đến quyết định sinh thường theo đường âm đạo hay mổ lấy thai.

Nhau cài răng lược

Nhau cài răng lược là một thuật ngữ y học mô tả bệnh cảnh lâm sàng khi một phần hay toàn bộ bánh nhau bám chặt và không thể tách rời khỏi thành tử cung. Trong trường hợp này, bánh nhau bám chặt vào cơ tử cung, thậm chí có thể xâm lấn các cơ quan xung quanh. 

Triệu chứng nhau cài răng lược thường gặp bao gồm: 

Nhau cài răng lược thường không có dấu hiệu hoặc gây triệu chứng gì cho người mẹ trong quá trình mang thai. Tuy nhiên, một vài trường hợp có thể có xuất huyết âm đạo trong thời kỳ tam cá nguyệt cuối (tuần thai từ 28-40). Đây là nguyên nhân gây ra các tình trạng như băng huyết sau sinh, rối loạn đông cầm máu, hoặc thậm chí gây tử vong cho sản phụ. Nhau cài răng lược là một tai biến sản khoa hiếm gặp nhưng nguy hiểm, nếu không được chẩn đoán và cấp cứu kịp thời sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng cho cả mẹ và bé.

Nhau cài răng lược

Sa dây rốn

Sa dây rốn là hiện tượng dây rốn (hay còn gọi là dây nhau) bị sa xuống trước ngôi thai, thường xảy ra từ tuần 38 trở đi hoặc nguy hiểm hơn là đúng vào thời điểm sau vỡ ối. 

Triệu chứng nhận biết nguy cơ vỡ tử cung:

  • Mẹ bầu cảm thấy có dây rốn ở trong âm đạo.
  • Nhìn thấy được dây nhau thai sa ra ngoài qua âm hộ.
  • Ngôi thai cao
  • Nước ối ra rất nhiều.
  • Cổ tử cung mở lớn hơn 2cm, vỡ ối và ngôi đầu.

Tình trạng này rất nguy hiểm khi cuống rốn bị chèn giữa thành chậu hông và ngôi thai, hoặc thậm chí sa hẳn ra khỏi âm đạo, gây suy thai cấp. Thai có thể sẽ chết trong khoảng 30 phút nếu không mổ lấy thai ra kịp thời. 

Tiền sản giật – Sản giật

Tiền sản giật 

Tiền sản giật là một hội chứng bệnh lý thai nghén toàn thân do thai nghén gây ra trong 3 tháng cuối của thai kỳ (từ tuần thứ 20). 

Triệu chứng nhận biết tiền sản giật:

  • Tăng huyết áp là dấu hiệu hay gặp nhất và sớm nhất, có giá trị chẩn đoán, theo dõi, tiên lượng.
  • Mức độ protein niệu có thể thay đổi nhiều trong 24 giờ. Do đó xét nghiệm để protein niệu chính xác thì nước tiểu phải được lấy mẫu trong 24 giờ. 
  • Phù sinh lý gặp ở thai phụ bình thường trong 3 tháng cuối, chỉ phù nhẹ ở chân, phù về chiều, nằm nghỉ kê cao chân sẽ hết. Phù bệnh lý nếu phù toàn thân, phù từ buổi sáng, kê cao chân không hết. Nặng có thể phù tràn dịch đa màng (màng phổi, màng bụng), phù não.
  • Thiếu máu: Mệt mỏi, da xanh, niêm mạc nhợt.
  • Dấu hiệu tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, hạ sườn phải.
  • Dấu hiệu thần kinh: Đau vùng chẩm, thuốc giảm đau không đỡ, lờ đờ.
  • Dấu hiệu thị giác: Hoa mắt chóng mặt, sợ ánh sáng, giảm thị lực.
  • Dấu hiệu tràn dịch đa màng: Bụng, tim, phổi.

Tiền sản giật là giai đoạn xảy ra trước khi lên cơn sản giật. Giai đoạn sản giật có thể kéo dài vài giờ, vài ngày, vài tuần hoặc chỉ thoáng qua tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh. Được xem là một trong những tai biến nguy hiểm có nguy cơ gây tử vong cao cho cả mẹ và con, các chuyên gia sản phụ khoa khuyên thai phụ nên có những kiến thức nhất định về bệnh lý này. 

Sản giật

Sản giật là biến chứng của những rối loạn tăng huyết áp trong thời kỳ mang thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ với 3 triệu chứng: tăng huyết áp, protein niệu và phù. Tiền sản giật là giai đoạn xảy ra trước khi lên cơn sản giật. Biến chứng xuất huyết não có thể xảy ra ngay khi lên cơn co giật, làm sản phụ hôn mê sâu kéo dài và tử vong. 

Triệu chứng nhận biết nguy cơ sản giật:

  • Nhiễm độc thai nghén nặng (phù, tăng huyết áp, protein niệu…)
  • Hội chứng tiền sản giật: nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, mờ mắt, có thể nôn, đau thương vị…
  • Xuất hiện cơn sản giật với các đặc điểm đột ngột qua 4 giai đoạn: xâm nhiễm, co cứng, co giật giãn cách và hôn mê. Biến chứng xuất huyết não có thể xảy ra ngay khi sản phụ lên cơn co giật, làm sản phụ hôn mê sâu và tử vong.

Sản giật có thể xảy ra 50% trước đẻ, 25% trong đẻ, 25% sau đẻ.

Sản giật

Thuyên tắc mạch ối

Thuyên tắc mạch ối là tình trạng xâm nhập của nước ối vào trong mạch máu người mẹ, gây ra hàng loạt biến đổi nguy hại có thể nhanh chóng dẫn đến tử vong cho sản phụ. Nếu xảy ra thuyên tắc ối, tỷ lệ tử vong mẹ hơn 80% dù tỷ lệ sống sót của thai nhi có thể lên đến 70%. Thống kê cho thấy có đến 50% sản phụ tử vong ngay trong giờ đầu khi khởi phát triệu chứng thuyên tắc ối, trường hợp may mắn sống sót cũng để lại nhiều di chứng thần kinh nặng nề. 

Triệu chứng nhận biết nguy cơ thuyên tắc ối:

  • Sản phụ tím tái, khó thở, ngưng thở Sp02 (oxy máu) nhỏ hơn hoặc bằng 90%; 
  • Sản phụ ngưng tim, mạch nhanh, nhẹ, huyết áp tụt; 
  • Chảy máu không có cục máu đông.

Thuyên tắc ối diễn tiến rất bất ngờ, 50% tử vong do suy hô hấp, trụy tuần hoàn, rối loạn đông máu, dẫn đến chảy máu không cầm được. Đây là tai biến sản khoa không thể tiên lượng, không thể phòng ngừa và không thể điều trị được. Do vậy, để cứu mẹ và bé thì phải cố gắng nhận diện ra sớm nhất có thể.

Vỡ tử cung

Vỡ tử cung được hiểu là sự xuất hiện của một vết rách trên thành tử cung. Khi tử cung bị vỡ hoàn toàn, vết rách toạc qua các lớp của thành tử cung và hậu quả có thể nguy hiểm cho thai phụ và thai nhi. 

Vỡ tử cung thường xảy ra ở trường hợp thai quá to, ngôi thai bất thường (ngôi ngang), đa thai hoặc có vết mổ ở tử cung. Trước khi vỡ tử cung có một giai đoạn doạ vỡ tử cung, cần phải phát hiện sớm nguy cơ vỡ tử cung để can thiệp kịp thời.

Triệu chứng nhận biết nguy cơ vỡ tử cung:

  • Cơn co dồn dập làm cho sản phụ đau đớn vật vã

  • Sản phụ có biểu hiện sốc: mặt tái nhợt, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp tụt và lịm đi. Có thể ra máu âm đạo nhiều hoặc ít.

  • Sản phụ có thể không có cơn co tử cung.

  • Không tìm thấy tim thai

  • Nắn bụng có thể thấy các phần thai nhi lổn nhổn dưới da bụng.

Vỡ tử cung là tai biến sản khoa đe dọa tính mạng cả mẹ lẫn thai nhi. Thông thường, khi tử cung đã vỡ, thai nhi sẽ chết và nếu không được xử trí kịp thời thai phụ có khi cũng bị tử vong.

Vỡ tử cung

Ngôi thai ngang

Ngôi thai ngang là trường hợp phần của thân mình như lưng, mạng sườn, bụng… của thai nhi trình diện trước eo, làm chắn cổ tử cung do chỉ xoay được nửa chừng nên không thể sinh qua đường ngã âm đạo và phải sinh mổ. 

Một số nguyên nhân khiến ngôi thai nằm ngang:

  • Sản phụ bị dị dạng tử cung, rau tiền đạo, bị u xơ tử cung, u nang buồng trứng,… gây ảnh hưởng đến sự bình chỉnh của thai nhi.
  • Sản phụ mang đa thai
  • Sản phụ có tiền sử đa ối, ối ít hoặc thai chết lưu
  • Sản phụ có khung chậu cong, hẹp
  • Hậu quả từ các cuộc phẫu thuật ở tiểu khung, gây xơ dính, làm cho trục của tử cung bị lệch
  • Dây rốn quá ngắn làm cho thai nhi không xoay hoặc xoay nửa chừng thì không xoay được nữa. Ngược lại, dây rốn quá dài và quấn cổ cũng khiến thai nhi không xoay đầu được
  • Sinh sớm là nguyên nhân và hậu quả của thai ngôi vai

Đây là loại ngôi thai rất hiếm gặp, chỉ chiếm 1% trong các kiểu ngôi thai. Khi thai nhi đủ tháng cần mổ chủ động lấy thai.

Vỡ ối sớm

Vỡ ối sớm là hiện tượng ối vỡ xảy ra sau hoặc cùng lúc với chuyển dạ, trước khi cổ tử cung mở hết. Hoặc có thể hiểu vỡ ối sớm là vỡ tự nhiên của màng ối và màng đệm tại bất kỳ thời điểm nào trước khi có chuyển dạ

Nguyên nhân của hiện tượng vỡ ối non có thể là do các yếu tố cản trở sự điều chỉnh của ngôi thai bao gồm:

  • Ngôi thai bất thường: ngôi ngang, ngôi mông, ngôi đầu cao
  • Khung chậu hẹp
  • Nhau tiền đạo
  • Đa thai. Đa ối.
  • Nguyên nhân của hiện tượng này còn do hở eo tử cung, viêm màng ối ( thường do nhiễm trùng âm hộ, âm đạo).

Đây là biến chứng làm tăng tỷ lệ nhiễm trùng tử cung và nhiễm trùng sau sinh, khiến tăng nguy cơ sinh non hoặc kéo dài thời gian sinh. Nguy hiểm có thể xảy ra bất kỳ lúc nào khi mà quá lâu trẻ chưa được sinh ra. Ngoài ra, vỡ ối sớm còn là lý do khiến trẻ sơ sinh bị mắc bệnh viêm phổi.

Băng huyết sau sinh

Băng huyết sau sinh là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong ở sản phụ, chiếm đến 35%. Băng huyết sau sinh là tai biến thường xảy ra trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh. Sản phụ được xác định là bị băng huyết sau sinh nếu như lượng máu tiếp tục ra trên 500ml sau sinh ngả âm đạo hoặc trên 1.000ml sau mổ lấy thai. Băng huyết sau sinh thường gặp ở những thai phụ sinh nhiều lần, con to, nạo thai nhiều lần, có vết mổ ở tử cung.

Triệu chứng nhận biết nguy cơ băng huyết sau sinh:

  • Người bệnh có biểu hiện sốc: mệt, tím tái, da xanh xao, khát nước, mạch nhanh nhỏ, huyết áp có thể tụt thấp (chảy máu càng nặng thì huyết áp càng giảm nhiều)
  • Chảy máu ồ ạt từ tử cung qua âm đạo ra ngoài.
  • Ra máu với các mức độ và hình thái khác nhau
  • Một số trường hợp máu chảy không qua âm đạo nhiều nhưng đọng lại trong buồng tử cung hoặc tạo thành các khối huyết tụ.

    Băng huyết sau sinh

Nhiễm trùng hậu sản

Nhiễm trùng hậu sản là tình trạng nhiễm trùng xảy ra ở sản phụ sau khi sinh xuất phát từ đường sinh dục như âm đạo, cổ tử cung, tử cung trong khoảng 6 tuần đầu sau sinh. 

Triệu chứng nhận biết nhiễm trùng hậu sản

  • Sản dịch có mùi hôi
  • Có thể bị sốt
  • Tử cung co chậm và đau

Nhiễm trùng hậu sản là một tai biến sản khoa xảy ra do nhiều nguyên nhân làm ảnh hưởng đến sức khỏe thậm chí đe dọa tính mạng của sản phụ. Các hình thái nhiễm trùng hậu sản thường gặp là nhiễm khuẩn tầng sinh môn, âm hộ, âm đạo; viêm niêm mạc tử cung, viêm tử cung và viêm quanh tử cung, viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phúc mạc toàn bộ, nhiễm trùng huyết, viêm tắc tĩnh mạch.

Uốn ván rốn sơ sinh

Uốn ván sơ sinh là một bệnh nặng do hệ thần kinh trung ương của trẻ bị nhiễm độc bởi ngoại độc tố của trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani. Vì vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể trẻ qua rốn nên còn gọi là uốn ván rốn. Uốn ván rốn ở trẻ sơ sinh có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng và có thể dẫn đến tử vong ở trẻ.

Triệu chứng nhận biết uốn ván rốn sau sinh

  • Thời kỳ ủ bệnh: Thời kỳ ủ bệnh kéo dài trung bình từ 3-7 ngày. Nếu thời kỳ ủ bệnh càng ngắn thì bệnh càng nặng. Trong thời gian này, trẻ không có dấu hiệu gì đặc biệt, vẫn ăn ngủ bình thường và đôi khi quấy khóc.
  • Thời kỳ khởi phát: Giai đoạn này ngắn chỉ vài giờ hoặc kéo dài tới một ngày rồi chuyển sang giai đoạn toàn phát. Trong giai đoạn này triệu chứng đặc hiệu là cứng hàm, trẻ bỏ bú hoặc bú rất khó khăn đồng thời trẻ quấy khóc nhưng tiếng khóc nhỏ.
  • Thời kỳ toàn phát: Triệu chứng của thời kỳ toàn phát thường là cơn co giật và co cứng cơ. Cơn co giật xuất hiện đánh dấu giai đoạn toàn phát bắt đầu, do tự nhiên hoặc do các kích kích từ bên ngoài như tiếng động, ánh sáng, nhiệt độ hoặc các thăm khám, động chạm vào trẻ. Co giật toàn thân làm mặt trẻ nhăn nhúm, miệng chúm lại, sùi bọt mép. Đầu ngửa, hai bàn tay nắm chặt, gấp khuỷu tay và áp sát vào người. Hai chân duỗi thẳng. Trẻ nằm ở tư thế ưỡn cong. Cơn co giật có thể kéo dài vài phút hoặc hàng giờ. Nếu cơn giật nhẹ trẻ có thể vẫn hồng hào. Tuy nhiên nếu co giật kéo dài liên tục có thể dẫn tới co thắt phế quản gây ngừng thở, ngừng tim. Thậm chí trẻ có thể chết trong cơn giật. Co cứng cơ toàn thân thường xảy ra sau cơn co giật đầu tiên. Do cơ toàn thân co cứng khiến trẻ có một tư thế đặc biệt cố định như mô tả ở trên. Co cứng cơ kéo dài suốt thời gian bị bệnh. Và giảm dần khi lui bệnh, hết hẳn sau khi khỏi bệnh một vài tuần. Ngoài 2 biểu hiện chính kể trên, trẻ bị uốn ván rốn thường sốt 38-39 độ C trong vòng 1-2 tuần. Sốt cao khiến cho trẻ co giật nhiều hơn và dễ tử vong trong giai đoạn này.
  • Thời kỳ lui bệnh: Nếu được điều trị tốt hoặc ở thể nhẹ thì khoảng sau 7 ngày trẻ bớt giật, hết sốt. Tuy nhiên trẻ còn co cứng cơ kéo dài hàng tháng, sau đó sẽ khỏi bệnh.

Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) trong những năm cuối của thể kỷ 20, mỗi năm tỷ lệ chết/mắc của uốn ván sơ sinh rất cao, có thể tới trên 80%, nhất là ở trường hợp có thời gian ủ bệnh ngắn.

Cách phòng ngừa tai biến sản khoa

Nguyên tắc chung để phòng tránh các biến chứng thai kỳ và bất thường thai nhi là cần quản lý thai kỳ tốt, nhằm sớm phát hiện các thai kỳ nguy cơ để quản lý thai kỳ nguy cơ đó tốt nhất có thể. Điều này có nghĩa là thai phụ cần được khám thai định kỳ và sinh nở ở những cơ sở y tế uy tín. Ngoài ra, để phòng tránh các tai biến trong sản khoa, thai phụ cần lưu ý:

  • Thực hiện đầy đủ lịch khám thai định kỳ, đặc biệt là 3 lần trong thai kỳ vào giai đoạn 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối;
  • Thực hiện các kiểm tra, siêu âm, xét nghiệm cần thiết để tầm soát dị tật thai và bất thường nếu có;
  • Cần tiêm phòng uốn ván đầy đủ, bổ sung sắt, canxi…
  • Có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, lao động nhẹ nhàng. 
  • Khi có một trong các dấu hiệu bất thường như: đau bụng, ra nước âm đạo, ra huyết âm đạo, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, thai máy yếu, đau bên sườn hoặc khó thở… cần đến ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời.
  • Khám thai định kỳ, phát hiện các thai kỳ có nguy cơ và quản lý các thai tốt, tư vấn thai phụ sinh ở tuyến có đủ phương tiện.
  • Cần phát hiện và chẩn đoán sớm; có thái độ xử trí đúng lúc, hợp lý và chuyển tuyến sớm.
  • Tập huấn người đỡ đẻ có kỹ năng.
  • Thực hiện chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ (cả sanh thường và sanh mổ).
  • Tránh chuyển dạ kéo dài.
  • Thực hiện đúng nguyên tắc vô khuẩn trong sản khoa.

Biến chứng thai sản có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào trong suốt thời gian mang bầu. Nếu không được kiểm soát và phát hiện sớm thì có thể trở thành nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và bé.

Đặc biệt, để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi một cách hữu hiệu nhất, bạn có thể đăng ký dịch vụ thai sản và sinh con trọn gói tại Bệnh viện Hồng Ngọc. Đây là dịch vụ y tế chuyên nghiệp chuyên chăm sóc, theo dõi sức khỏe cho các mẹ bầu trong suốt thời gian mang thai, đảm bảo quá trình sinh nở diễn ra trong điều kiện an toàn và thuận lợi nhất.

Tham khảo cách rặn và thở khi sinh thường.

 

Bài viết liên quan