1900 636 555

024 3927 5568

  |  

Lưu ý khi sử dụng thuốc chữa chứng ruột kích thích

Hội chứng ruột kích thích là một rối loạn tiêu hoá chức năng đặc trưng bởi triệu chứng đau bụng và thay đổi thói quen đi tiêu mà không tìm thấy tổn thương thực thể nào. Hội chứng này còn được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau như đại tràng co thắt, đại tràng kích thích, đại tràng thần kinh…

luu-y-khi-su-dung-thuoc-chua-chung-ruot-kich-thich-1

Hội chứng ruột kích thích (HCRKT) là một chẩn đoán loại trừ. Không có biểu hiện cụ thể nào về rối loạn nhu động hoặc rối loạn cấu trúc, do đó hội chứng ruột kích thích vẫn là một bệnh lý chủ yếu được xác định bằng lâm sàng. Việc dùng thuốc điều trị như sau:
Thuốc kháng cholinergic: Là các thuốc chống co thắt, ức chế khử cực cơ trơn của ruột tại thụ thể muscarinic.
Dicyclomin hydrochloride: Thuốc làm giảm đau và triệu chứng mót đi tiêu. Rất hữu ích đối với HCRKT thể tiêu chảy chiếm ưu thế.
Ngăn chặn tác động của acetylcholin ở các thụ thể đối giao cảm tại các tuyến tiết, cơ trơn và thần kinh trung ương. Các tác dụng phụ tuỳ thuộc liều dùng.
Tương tác: Có thể làm tăng tác dụng kháng acetylcholin khi dùng chung với amantadine, các thuốc chống loạn nhịp nhóm I, thuốc kháng histamin, thuốc chống loạn thần, benzodiazepines, MAOIs, ma túy, nitrat, thuốc nhái giao cảm, thuốc chống trầm cảm ba vòng; dicyclomin có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh, các thuốc kháng acid có thể cản trở hấp thu dicyclomin.
Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm; tắc nghẽn đường tiết niệu; nhược cơ nặng, tăng nhãn áp, tắc nghẽn đường ruột; liệt ruột; phình đại tràng nhiễm độc (toxic megacolon).

luu-y-khi-su-dung-thuoc-chua-chung-ruot-kich-thich-2

Thận trọng: Nguy cơ đối với thai nhi chưa được xác nhận trong các nghiên cứu ở người nhưng đã được thể hiện trong một số nghiên cứu ở động vật.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan, suy thận, bệnh tim mạch, viêm loét đại tràng, cường giáp hoặc cao huyết áp. Thuốc có thể gây buồn ngủ, táo bón, bí tiểu, nhịp tim nhanh, nhìn mờ, chứng khô miệng hoặc chóng mặt.
Hyoscyamine sulfate: Ngăn chặn tác động của acetylcholin tại các thụ thể đối giao cảm ở cơ trơn, các tuyến tiết và thần kinh trung ương, gây ra tác dụng chống co thắt. Giảm triệu chứng mót đi tiêu và đau đớn. Hữu ích đối với các thể HCRKT có tiêu chảy chiếm ưu thế.
Tương tác: Có thể làm tăng tác dụng kháng acetylcholin khi dùng chung với amantadine, các thuốc chống loạn nhịp nhóm I, thuốc kháng histamin, thuốc chống loạn thần, benzodiazepines, MAOIs, ma túy, nitrat, thuốc nhái giao cảm, thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Thuốc có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh. Thuốc kháng acid có thể cản trở sự hấp thu của hyoscyamine.
Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm; tắc nghẽn đường tiết niệu; nhược cơ nặng, bệnh tăng nhãn áp, tắc nghẽn đường ruột; liệt ruột; phình đại tràng nhiễm độc. 
Thận trọng: Có nguy cơ đối với thai trong các trường hợp nghiên cứu ở động vật nhưng chưa được nghiên cứu ở người, có thể sử dụng nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ cho thai nhi. Dùng thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi.
Một số sản phẩm chứa metabisulfite natri có thể gây dị ứng. Thuốc có thể gây buồn ngủ, táo bón, bí tiểu, nhịp tim nhanh, nhìn mờ, khô miệng hoặc chóng mặt.
Các thuốc cầm tiêu chảy:
Là các opioid tổng hợp không hấp thu. Thuốc kéo dài thời gian di chuyển của thức ăn qua ống tiêu hóa và giảm tiết qua các thụ thể μ-opioid ngoại vi. Thuốc làm giảm cảm giác đau ở nội tạng thông qua ức chế đường thần kinh hướng tâm.
Diphenoxylate hydrochloride 2,5mg và atropin sulfat 0,025mg. Thuốc kết hợp diphenoxylate, một đồng loại với meperidine gây táo bón và atropin để ngăn chặn sự lạm dụng.
Ức chế sự thúc đẩy và vận động quá mức của ống tiêu hóa. Thuốc có thể khiến táo bón thêm trầm trọng.

luu-y-khi-su-dung-thuoc-chua-chung-ruot-kich-thich-3

Tương tác: Có thể làm chậm chuyển hóa của các thuốc khác ở gan. Kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương, MAOIs và các tác nhân kháng muscarinic có thể làm tăng độc tính của thuốc; diphenoxylate có thể làm tăng tác dụng của thuốc barbiturates, thuốc an thần, rượu; atropine sulfate tương tác với MAOIs.
Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm; tăng nhãn áp góc hẹp, suy gan, bệnh gan thận tiến triển; viêm đại tràng màng giả, nhiễm trùng nhiễm độc ruột.
Thận trọng: Có nguy cơ cho thai trong các nghiên cứu ở động vật nhưng chưa được nghiên cứu ở người, có thể sử dụng nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ cho thai nhi.
Ở trẻ nhỏ, tình trạng mất nước có thể ảnh hưởng đến chuyển hoá khiến bệnh nhi dễ bị nhiễm độc chậm với diphenoxylate; dùng thận trọng ở bệnh nhân viêm loét đại tràng.
Giảm nhu động ruột có thể gây nguy hại cho những bệnh nhân bị tiêu chảy do Shigella, Salmonella và các chủng Ecoli tiết độc tố; thuốc có thể gây buồn ngủ, táo bón, bí tiểu, nhịp tim nhanh, nhìn mờ, khô miệng, chóng mặt hoặc ức chế hô hấp.
Loperamide: Thuốc có tác dụng ức chế và làm chậm nhu động ruột, kéo dài thời gian di chuyển của nước và chất điện giải, làm tăng độ quánh, giảm mất nước và chất điện giải.  
Thuốc bán không cần kê đơn. Loperamide giảm số lần đi tiêu và cải thiện tính chất của phân, làm giảm đau bụng và mót đi tiêu. Thuốc có thể gây táo bón.
Tương tác: Phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng độc tính của loperamide.
Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm; tiêu chảy nhiễm trùng; viêm đại tràng màng giả.
Thận trọng: Nguy cơ cho thai nhi không được xác nhận trong các nghiên cứu ở người nhưng đã được thể hiện trong một số nghiên cứu ở động vật.
Ngưng sử dụng nếu không có cải thiện lâm sàng sau 48 giờ. Do loperamide chủ yếu chuyển hóa ở gan, cần theo dõi độc tính thần kinh trung ương ở bệnh nhân suy gan. Không sử dụng thuốc nếu sốt cao hoặc tiêu ra máu.
Thuốc kích hoạt kênh clorua: Các thuốc này tăng cường dịch tiết giàu clorua trong ruột nhưng không làm thay đổi nồng độ natri và kali trong huyết thanh.
Lubiprostone: Kích hoạt kênh clorua trên phần đỉnh của biểu mô ruột non. Kết quả là các ion clorua được tiết ra. Natri và nước sẽ khuếch tán thụ động vào lòng ruột để duy trì sự ổn định của áp lực thẩm thấu.

Thuốc đã được FDA chấp thuận cho sử dụng trong táo bón vô căn. Nghiên cứu cho thấy hiệu quả tốt sau 12 tuần ở bệnh nhân HCRKT thể táo bón. Thuốc không dùng cho trẻ em.
Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm; tiền sử tắc nghẽn ruột cơ học; tiêu chảy nặng.
Thận trọng: Có nguy cơ cho thai trong các nghiên cứu ở động vật nhưng chưa được nghiên cứu ở người, có thể sử dụng nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ cho thai nhi.
Tác dụng phụ thường gặp bao gồm: đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng và đầy bụng; ngừng thuốc nếu tiêu chảy kéo dài.  

Bài viết liên quan