Hotline: 024 7300 8866

Cấp Cứu Ngoài BV: 1900 636 555

  |  

3 phương pháp điều trị u tuyến giáp phổ biến hiện nay

Tại Việt Nam hiện nay, có đến 10 – 15% số các ca bệnh liên quan đến tuyến giáp là u tuyến giáp. Vậy điều trị u tuyến giáp như thế nào, đâu là các phương pháp điều trị u tuyến giáp được sử dụng phổ biến hiện nay? Câu trả lời sẽ được các chuyên gia Nội tiết của Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc giải đáp trong bài viết này.

Tìm hiểu về u tuyến giáp

Bệnh u tuyến giáp là một loại bệnh liên quan đến tuyến giáp, một cơ quan có vai trò quan trọng trong quá trình điều tiết chức năng của cơ thể. Khi bên trong nhu mô tuyến giáp xuất hiện các nốt/nhân ở trạng thái đặc hoặc lỏng thì đây chính là tình trạng u tuyến giáp.

Có nhiều tác nhân gây nên bệnh u tuyến giáp, bao gồm: tuổi tác, giới tính, gia đình có tiền sử bệnh về tuyến giáp và tiếp xúc với các chất gây ung thư. Người cao tuổi, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. nhưng người sinh gia trong gia đình có người thân có tiền sử mắc bệnh tuyến giáp hoặc người thường xuyên tiếp xúc với môi trường hóa chất độc hại có nguy cơ bị u tuyến giáp cao hơn các đối tượng khác.

Các triệu chứng của u tuyến giáp thường gặp nhất là khó nuốt, cảm giác đau và nặng ở cổ, khó thở, mệt mỏi, đổ mồ hôi nhiều, giảm cân hoặc tăng cân bất thương và thay đổi tâm trạng. Trong khi đó, đối với các trường hợp u tuyến giáp ác tính, bệnh nhân thường không gặp các triệu chứng rõ ràng cho đến khi bệnh đã phát triển nghiêm trọng.

Phương pháp điều trị u tuyến giáp

Hình ảnh nốt nhân bên trong tuyến giáp

Phân loại u tuyến giáp

Có thể phân loại các u tuyến giáp thành 2 loại dễ phân biệt nhất là u lành tính và u ác tính.

U tuyến giáp lành tính (Không ung thư)

Có đến 90% bệnh nhân u tuyến giáp mang khối u lành tính. Các triệu chứng của u tuyến giáp lành tính thường gặp nhất là khó nuốt, cảm giác đau và nặng ở cổ, khó thở, mệt mỏi, đổ mồ hôi nhiều, giảm cân hoặc tăng cân bất thương và thay đổi tâm trạng.

U tuyến giáp ác tính (Ung thư)

  • Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa (DTC): Đây là loại ung thư phát sinh từ các tế bào biểu mô và chiếm khoảng 95% tất cả các khối u ác tính tuyến giáp, bao gồm ung thư tuyến giáp thể nhú, ung thư tuyến giáp thể nang, ung thư tuyến giáp thể hỗn hợp nhú và nang.
  • Ung thư tuyến giáp thể tủy (MTC): Ung thư tuyến giáp thể tủy phát sinh từ các tế bào hình nang có nhiệm vụ sản xuất calcitonin của tuyến giáp. Có đến 20% các ca MTC liên quan đến di truyền và có thể xảy ra như một phần của hội chứng đa u các tuyến nội tiết (MEN).

Biến chứng nguy hiểm của u tuyến giáp

Khi u tuyến giáp bị bất thường và sản xuất quá nhiều hormone, người bệnh có thể gặp phải các biến chứng sau:

  • Rối loạn nhịp tim: Tuyến giáp hoạt động bất thường có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim, gây ra cảm giác đánh trống ngực, chóng mặt và đau tim.
  • Tăng huyết áp: Một số bệnh nhân u tuyến giáp có thể gặp tăng huyết áp do tăng lượng hormone trong cơ thể.
  • Tăng cân: Bệnh nhân tăng cân do hormone tuyến giáp làm tăng tốc độ trao đổi chất của cơ thể.
  • Bệnh cơ xương: Nếu không được điều trị kịp thời, u tuyến giáp có thể gây ra thiếu canxi, dẫn đến bệnh cơ xương.

Để biết rõ về tình trạng bệnh lý của mình, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ các bác sĩ Nội tiết. Liên hệ đặt lịch khám cùng chuyên gia Nội tiết – Tuyến giáp, qua hotline 0911.858.626 hoặc đăng ký TẠI ĐÂY.

Tiên lượng ở bệnh nhân u tuyến giáp

Các ca bệnh u tuyến giáp ở dạng không ung thư chiếm đến 95% nên người bệnh có thể yên tâm điều trị theo chỉ định của bác sĩ để khối u được kiểm soát, xử lý kịp thời. Tuy nhiêm cần nhấn mạnh rằng, trường hợp u tuyến giáp lành tính vẫn có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân nếu không được phát hiện sớm và điều trị theo phác đồ điều trị cá thể hóa.

Bệnh nhân mang khối u ác tính tuyến giáp sẽ có tiên lượng khác nhau tùy thuộc vào loại mô bệnh học của ung thư. Cụ thể, các nốt đơn độc có nguy cơ mắc bệnh ác tính cao hơn các nốt trong tuyến giáp đa nhân. Bên cạnh đó, các yếu tố liên quan đến kích thước của khối u nguyên phát, sự xâm lấn mô mềm hoặc di căn xa cũng ảnh hưởng một phần đến tiên lượng cho bệnh nhân.

Phương pháp điều trị u tuyến giáp hiệu quả hiện nay

Bệnh u tuyến giáp nói chung hay ung thư tuyến giáp nói riêng đang ngày càng phổ biến do yếu tố môi trường ô nhiễm và thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh của nhiều người dân.

Hiện nay, có 3 phương pháp điều trị u tuyến giáp phổ biến được áp dụng.

Điều trị u tuyến giáp bằng thuốc

Điều trị u tuyến giáp bằng thuốc

Điều trị u tuyến giáp bằng thuốc

Trường hợp khối u có kích thước trung bình khoảng từ 2-3 cm, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định điều trị bằng hormone giáp – thuốc levothyroxine. Đây là một dạng tổng hợp thyroxine dạng viên giúp cung cấp thêm hormone tuyến giáp. Từ đó, tuyến giáp sẽ phát tín hiệu đến tuyến yên làm sản sinh ít TSH (hormone kích thích sự phát triển của mô tuyến giáp) hơn.

Tuy nhiên, hiện tại vân chưa có kết luận rõ ràng về việc sử dụng thuốc nội khoa sẽ làm thu nhỏ kích thước khối u. Vì vậy, người bệnh cần theo dõi sát xao quá trình điều trị, hỏi ý kiến bác sĩ ngay lập tức nếu thấy khối u có sự phát triển bất thường.

Đốt sóng cao tần u tuyến giáp

Điều trị u tuyến giáp lành tính bằng đốt sóng cao tần RFA là một phương pháp điều trị mới, được sử dụng khá phổ biến trong thực hành lâm sàng hiện nay. Phương pháp này sử dụng một kim siêu mỏng được đưa vào u tuyến giáp dưới hình thức siêu âm để xác định vị trí và kích thước của u tuyến giáp. Sau đó, sóng cao tần được áp dụng vào kim để tạo ra nhiệt độ cao, làm tuyến giáp bị đốt cháy và tiêu diệt các tế bào u.

Phương pháp RFA đem lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân bao gồm:

  • Can thiệp không xâm lấn, không cần phẫu thuật, không có vết thương, không gây đau đớn và thời gian phục hồi sau điều trị nhanh hơn.
  • Độ chính xác cao do có sự hỗ trợ của máy siêu âm, giảm thiểu nguy cơ tổn thương đến các cơ quan lân cận.
  • Hiệu quả điều trị tốt với tỷ lệ thành công cao, đặc biệt là ở những trường hợp u tuyến giáp nhỏ và đơn lẻ.
  • Phương pháp RFA không ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp, giúp duy trì sự cân bằng hormone tuyến giáp trong cơ thể.
  • Can thiệp RFA đem lại kết quả nhanh chóng và giảm thiểu nguy cơ tái phát u tuyến giáp sau khi điều trị.

Tuy nhiên, sử dụng RFA trong trường hợp u tuyến giáp lớn hoặc u tuyến giáp phức tạp có thể không hiệu quả hoặc cần phải kết hợp với phương pháp điều trị khác.

Phẫu thuật u tuyến giáp

Trong trường hợp u tuyến giáp lớn hoặc có dấu hiệu bất thường, phương pháp chữa trị bằng phẫu thuật u tuyến giáp sẽ được áp dụng.

Phương pháp mổ hở

Phương pháp này sẽ được thực hiện dưới tình trạng tê toàn thân và phẫu thuật viên sẽ thực hiện một cắt nhỏ ở vị trí u tuyến giáp để tiếp cận và loại bỏ khối u. Sau khi khối u được loại bỏ, phẫu thuật viên sẽ kiểm tra kỹ các tuyến giáp còn lại để đảm bảo rằng chúng không bị ảnh hưởng và tiến hành đóng vết mổ.

Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần phải thực hiện kiểm tra sức khỏe thường xuyên và sử dụng thuốc thay thế hormone tuyến giáp nếu cần thiết để đảm bảo sự cân bằng hormone trong cơ thể.

Tuy nhiên, phương pháp này có những rủi ro và hạn chế nhất định, bao gồm:

  • Nguy cơ nhiễm trùng hoặc xuất huyết trong quá trình phẫu thuật
  • Nguy cơ tổn thương các tuyến giáp khác trong quá trình phẫu thuật
  • Thời gian hồi phục sau phẫu thuật có thể kéo dài và đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt của bệnh nhân

Phương pháp nội soi tuyến giáp qua đường đình miệng

Điều trị u tuyến giáp bằng phương pháp mổ nội soi tuyến giáp qua đường miệng

Điều trị u tuyến giáp bằng phương pháp mổ nội soi tuyến giáp qua đường miệng

Đây là phương pháp phẫu thuật có thể khắc phục được nhược điểm của phương pháp mổ hở. 

Mổ nội soi tuyến giáp qua đường miệng có thể tiếp cận cả 2 thùy tuyến giáp qua một đường mổ giúp lấy bỏ triệt để khối u, vét hạch cổ triệt để, ít đau hơn, hạn chế tình trạng nuốt vướng và khó chịu vùng cổ sau mổ, hạn chế nói khàn và tê bì tay chân sau mổ, hoàn toàn không để lại sẹo.

Theo ThS.BS Nguyễn Xuân Quang, Trưởng khoa Tai Mũi Họng và Phẫu thuật đầu cổ BVĐK Hồng Ngọc, nội soi tuyến giáp qua đường đình miệng có thể loại bỏ hoàn toàn khối u ác tính có kích thước nhỏ, giúp bảo tồn được thuỳ giáp lành.

Do đó, bệnh nhân sẽ vẫn có lượng hormone tự nhiên đủ để duy trì các hoạt động của cơ thể như bình thường mà không cần phải bổ sung hormone tuyến giáp nhân tạo.

**Lưu ý: Những thông tin cung cấp trong bài viết của Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Để biết chính xác tình trang bệnh, người bệnh cần tới các cơ sở y tế uy tín để được bác sĩ trực tiếp thăm khám và tư vấn phác đồ điều trị hiệu quả.

Theo dõi fanpage Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc để biết thêm thông tin bổ ích khác.

Bài viết liên quan