[Tổng hợp] Thông tin cần biết từ A đến Z về sỏi tiết niệu ⋆ Hồng Ngọc Hospital

1900 636 555

024 3927 5568 - 024 7305 8880

  |  

[Tổng hợp] Thông tin cần biết từ A đến Z về sỏi tiết niệu

Sỏi tiết niệu là tình trạng rất phổ biến hiện nay. Sỏi tiết niệu gồm có sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi niệu quản và sỏi niệu đạo.

Sau đây là thông tin chi tiết và cần thiết về sỏi tiết niệu và cách điều trị sỏi tiết niệu.

Hệ tiết niệu

Hệ tiết niệu nằm trong khoang bụng, đảm nhiệm chức năng lọc máu tự nhiên trong cơ thể, đào thải chất độc (ure, acid uric, amoniac) ra ngoài theo nước tiểu.

Hệ tiết niệu bao gồm:

  • 2 quả thận chức năng chính là lọc máu;
  • 2 bên niệu quản (ống dẫn nước tiểu từ thận đến bàng quang);
  • 1 bàng quang chức năng chứa nước tiểu trước khi đào thải;
  • 1 niệu đạo (ống dẫn từ bàng quang đến lỗ tiểu, đưa nước tiểu ra ngoài cơ thể).
  • Ở nam giới còn có tuyến tiền liệt cũng nằm trong hệ tiết niệu và niệu đạo còn có chức năng dẫn tinh dịch ra khỏi cơ thể khi xuất tinh.

Hệ tiết niệu có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống.

Hệ tiết niệu khỏe, chất thải được tống ra khỏi cơ thể. Hệ tiết niệu không khỏe, chất thải đọng lại cơ thể, tích tụ gây tắc nghẽn.

Nếu suy thận sẽ liên đới tới nhiều cơ quan quan trọng khác trong cơ thể.

Minh họa hệ tiết niệu

Nguyên nhân hình thành sỏi tiết niệu

Sỏi tiết niệu đa số hình thành từ thận, sau đó đi theo dòng nước tiểu tới các vị trí khác của đường niệu như niệu quản, bàng quang, niệu đạo.

Sỏi tiết niệu được hình thành từ xu hướng kết tinh, lắng đọng các tinh thể có trong nước tiểu.

Thành phần của nước tiểu bao gồm các tinh thể và các chất keo (bản chất là các mucoprotein, mucin, acid nucleic…). Khi nồng độ các chất keo trở nên đậm đặc (do nhiễm khuẩn, stress, Hội chứng cushing dẫn đến viêm đường tiết niệu, nước tiểu bị kiềm hóa, ứ đọng), các tinh thể có khả năng hình thành nên sỏi đặc biệt là trong điều kiện có thêm dị vật đường tiết niệu.

Phân loại sỏi tiết niệu

Phân loại sỏi tiết niệu có nhiều cách. Có thể phân theo tính chất sỏi hoặc vị trí sỏi.

Phân loại sỏi tiết niệu theo thành phần hóa học

Sỏi vô cơ

  • Sỏi oxalat canxi: thường màu đen, gai góc cản quang rõ;
  • Sỏi photphat canxi: màu vàng nhạt hoặc trắng đục, dễ vỡ;
  • Sỏi cacbonat canxi: màu trắng phấn, mềm và dễ vỡ.

Sỏi hữu cơ

  • Sỏi urat: màu trắng sữa, đục, có thể không cản quang mềm và hay tái phát;
  • Sỏi systin: màu vàng nhạt, mền hay tái phát;
  • Sỏi struvic: màu vàng trắng, thường do nhiễm khuẩn đường niệu loại vi khuẩn Proteus.

Ở Việt Nam, người bị bệnh sỏi tiết niệu đa số thường gặp là sỏi vô cơ với >80% là sỏi oxalat canxi và thường tồn tại dưới dạng hỗn hợp nhiều thành phần hóa học.

Phân loại sỏi tiết niệu theo vị trí

Phân loại theo vị trí có các loại: sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo. Trong đó tỷ lệ người mắc phải:

  • Sỏi thận: 40% gồm có: sỏi bể thận, sỏi đài thận, sỏi đài bể thận, sỏi san hô, sỏi bán san hô;
  • Sỏi niệu quản: 28%;
  • Sỏi bàng quang: 26%;
  • Sỏi niệu đạo: 4%;

Minh họa sỏi tiết niệu

Đặc điểm sỏi tiết niệu

Số lượng sỏi tiết niệu

  • Không cố định từ 1 đến hàng trăm viên;
  • Sỏi niệu quản trước khi điều trị (tán sỏi) thường có 1 viên.

Kích thước sỏi tiết niệu

  • Kích thước sỏi tiết niệu không cố định từ và mm đến vài cm;
  • Sỏi bể thận thường có kích thước lớn hơn các loại sỏi ở vị trí khác.

Hình dạng sỏi tiết niệu

  • Sỏi tiết niệu có hình dạng đa dạng, tùy thuộc vào loại sỏi;
  • Sỏi thận thường là sỏi san hô, hình mỏ vẹt;
  • Sỏi niệu quản thường thuôn dài theo niệu quản.

Sỏi tiết niệu gây tổn thương hệ tiết niệu như thế nào?

Sỏi gây tắc nghẽn

Sỏi tiết niệu tại bể thận có thể gây tắc ứ hoàn toàn hoặc một phần tùy thuộc và kích thước sỏi khiến cho nhu mô thận giãn mỏng dần, dung tích đài bể thận tăng lên, nhu mô bị teo xơ gây mất chức năng thận dần dần.

Nếu sỏi ở niệu quản gây tắc nghẽn niệu quản cũng làm giãn nhu động và xơ hóa niệu quản dần dần.

Sỏi ở bàng quang kích thước quá lớn, không thoát ra được khỏi niệu đạo có thể gây bí tiểu, nhiễm khuẩn ngược dòng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thận hoặc biến chứng rò bàng quang hoặc teo bàng quang rất nguy hiểm.

Trong trường hợp sỏi thận đồng thời gây tắc nghẽn cả hai bên thận và niểu quản có thể gây suy thận cấp.

Tổn thương do cọ sát

Các loại sỏi nhất là sỏi cứng và gai góc như sỏi oxalat canxi một khi cọ sát có thể làm rách, làm xước niêm mạc đài bể thận, niệu quản tạo điều kiện cho nhiễm trùng tiết niệu xảy ra.

Sự cọ sát còn gây chảy máu trong hệ tiết niệu, đẩy nhanh quá trình xơ hóa nhu mô thận và ống dẫn niệu, làm hẹp đường dẫn niệu khiến tình trạng tắc nghẽn nghiêm trọng hơn. Kết quả cuối cùng là suy thận.

Nhiễm trùng tiết niệu

Tình trạng nhiễm trùng tiết niệu có thể xảy ra do tắc nghẽn hoặc cọ sát của sỏi với thành bể thận, ống niệu quản…gây phù nề, loét niêm mạc, xơ hóa dần dần dẫn đến suy thận.

Ngoài ra, quá trình nhiễm trùng tiết niệu cũng đào thải không ít xác vi khuẩn, bạch cầu, tế bào biểu mô. Xu hướng lắng đọng, kết tinh tại đường tiết niệu là không ngừng, trong điều kiện có dị vật càng thêm thuận lợi sẽ tiếp tục hình thành sỏi mới.

Thận suy do sỏi

Nguyên nhân gây ra sỏi tiết niệu

Những yếu tố làm tăng nguy cơ gây ra sỏi tiết niệu:

  • Bệnh sử gia đình hoặc cá nhân: Nếu trong gia đình có người bị sỏi tiết niệu thì bạn cũng có khả năng bị sỏi. Người từng bị sỏi tiết niệu hoặc đang bị sỏi có thể tái phát hoặc bị thêm ở vị trí khác;
  • Mất nước: Không uống đủ nước có thể làm tăng nguy cơ sỏi thận;
  • Một số chế độ ăn kiêng: Chế độ ăn giàu protein, natri (muối) và đường có thể làm tăng nguy cơ mắc một số loại sỏi;
  • Bệnh tiêu hóa và phẫu thuật: Phẫu thuật cắt dạ dày; bệnh viêm ruột; tiêu chảy mãn tính có thể gây ra những thay đổi trong quá trình tiêu hóa. Từ đó, ảnh hưởng đến sự hấp thụ canxi và nước, làm tăng mức độ của các chất tạo sỏi trong nước tiểu;
  • Các bệnh khác: Các bệnh và tình trạng có thể làm tăng nguy cơ sỏi thận bao gồm nhiễm toan ở ống thận; cystin niệu; cường cận giáp; một số loại thuốc; một số bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu.

Triệu trứng khi bị sỏi tiết niệu

Nếu bạn gặp phải một vài triệu chứng sau đây, hãy kiểm tra đường tiết niệu ngay vì rất có thể bạn đã bị sỏi tiết niệu:

  • Đau ẩm ỉ hoặc đau quặn kèm căng tức vùng thận: thắt lưng nằm giữa xương sườn số 12 và cột sống.
  • Đau vùng hạ vị và rối loạn tiểu tiện (khu vực bàng quang, niệu đạo). Cơn đau kèm tiểu khó, tiểu rắt, tiểu buốt, có máu trong nước tiểu hoặc nước tiểu cuối màu hồng.
  • Đau buốt dọc niệu đạo;
  • Cơn đau kèm theo buồn nôn, ói mửa, sốt và ớn lạnh (nếu kèm theo bị nhiễm trùng cấp).

Đau quặn vùng thận so biến chứng sỏi tiết niệu

Các phương pháp chẩn đoán sỏi tiết niệu

Siêu âm thận và bàng quang

Siêu âm là một trong những phương pháp phổ biến được sử dụng để tìm kiếm các dấu hiệu của sỏi.

  • Siêu âm thận giúp đánh giá vị trí, kích thước, số lượng sỏi (phía sau sỏi là bóng cản âm) và mức độ tổn thương thận thông qua đánh giá kích thước và độ dày nhu mô thận hoặc phát hiện máu tụ.
  • Siêu âm bàng quang thực hiện khi bệnh nhân nhịn tiểu nhằm đánh giá kích thước, số lượng sỏi hay mức độ tổn thương bàng quang nếu có.

Xét nghiệm máu và nước tiểu

  • Xét nghiệm công thức máu với số lượng hồng cầu (thấp) và bạch cầu (tăng) cho phép chẩn đoán tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu và tổn thương hệ tiết niệu.
  • Xét nghiệm nước tiểu tìm HC, BC hay các tinh thể oxalat, phosphat (thành phần có trong sỏi) đánh giá sự tồn tại của chúng.
  • Ngoài ra, xét nghiệm sinh hoá giúp định lượng urê, creatinin đánh giá tình trạng suy thận, đồng vị phóng xạ hay cấy khuẩn niệu đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn hệ tiết niệu

Chụp Xquang

Chụp Xquang có tiêm cản quang giúp phát hiện sỏi:

  • Sỏi thận: Hình cản quang hình san hô hay mỏ vẹt nằm trong hố thận giúp chẩn đoán sỏi thận;
  • Sỏi niệu quản: Hình thuôn nằm 2 bên cột sống, theo đường đi của niệu quản;
  • Sỏi bàng quang: Hình tròn nằm trong vùng tiểu khung.

Chụp Xquang thận tiêm thuốc tĩnh mạch (UIV)

  • Giúp xác định vị trí của sỏi kể cả sỏi không tiêm cản quang;
  • Giúp đánh giá chức năng của thận, hình dạng và sự lưu thông của hệ tiết niệu;

Chụp bể thận niệu quản ngược dòng (UPR)

  • Giúp xác định hình dạng và sự lưu thông và của hệ tiết niệu.
  • Không đánh giá được tổn thương nên chỉ là phương pháp bổ sung cho phương pháp UIV.

Chụp cắt lớp vi tính (CT)

  • Nhằm xác định các tổn thương thận như UIV nhưng chính xác hơn;
  • Giúp đánh giá tình trạng nhu mô thận, giãn đài bể thận.

Chụp x-quang chẩn đoán sỏi tiết niệu

Các phương pháp chữa bệnh sỏi tiết niệu

Điều trị sỏi tiết niệu chia làm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn sớm: sỏi mới hình thành, chưa gây hậu quả;
  • Giai đoạn cần can thiệp: Sỏi đã gây tắc nghẽn một phần nhưng chưa biến chứng nặng, có thể hồi phục chức năng hệ tiết niệu sau điều trị;
  • Giai đoạn muộn: sỏi đã gây biến chứng (nhiễm khuẩn, ứ nước ứ mủ thận, mất chức năng thận, viêm thận bê thận xơ teo,…).

Điều trị sỏi tiết niệu giai đoạn sớm

Bệnh nhân chưa có biểu hiện lâm sàng, sỏi nhỏ hơn 5mm, chức năng hệ tiết niệu chưa bị ảnh hưởng. Cần:

  • Theo dõi sự phát triển của sỏi hoặc kết hợp điểu trị nội khoa giúp sỏi tống ra ngoài;
  • Uống nhiều nước (2-3 lít nước/ngày), có thể uống nước lợi tiểu;
  • Vận động nhiều giúp giảm tình trạng lắng đọng và dễ dàng tống sỏi ra ngoài;
  • Kết hợp điều trị thuốc dự phòng theo chỉ định của bác sĩ (nếu có).

Điều trị sỏi tiết niệu khi đã có các triệu chứng nhẹ

Bệnh nhân bắt đầu có các biểu hiện lâm sàng nhẹ do giống nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Kích thước sỏi từ 5-7mm cần:

  • Theo dõi tiếp trong 2 tuần;
  • Điều trị nội khoa chống nhiễm khuẩn, chống viêm, giảm nề, giảm đau (nếu có)
  • Uống nhiều nước (2-3 lít nước/ngày), có thể uống nước lợi tiểu;
  • Vận động nhiều giúp giảm tình trạng lắng đọng và dễ dàng tống sỏi ra ngoài;
  • Nếu sau 2 tuần theo dõi không thấy sỏi di chuyển và tống ra ngoài cần can thiệp tán sỏi.

Uống nhiều nước và điều trị nội khoa giai đoạn sớm

Tán sỏi ngoài cơ thể

Tán sỏi x-quang ngoài cơ thể: Đây là phương pháp điều trị nội khoa tiên tiến hiện được sử dụng tại rất nhiều bệnh viện lớn trong đó có Bệnh viện Hồng Ngọc.

Ưu điểm của phương pháp này là giúp điều trị sỏi tiết niệu mà không cần phẫu thuật, không gây đau đớn cho người bệnh mà vẫn đạt hiệu quả cao. Điều trị tán sỏi x-quang ngoài cơ thể áp dụng đối với các trường hợp:

  • Sỏi có đường kính nhỏ dưới 2cm;
  • Không áp dụng với sỏi cystin, sỏi uric quá rắn hoặc sỏi bùn;
  • Bệnh nhân không bị viêm túi mật, viêm tụy; chức năng đông máu bình thường;
  • Không áp dụng đối với phụ nữ đang mang thai;
  • Không áp dụng được với các loại sỏi cứng như sỏi san hô;
  • Điều trị tán sỏi x-quang có tỷ lệ thành công từ 80-90% và cần điều trị trong vài tháng.

Tán sỏi ngoài cơ thể 

Nội soi tán sỏi qua da

  • Áp dụng với hầu hết các loại sỏi, đặc biệt là sỏi cứng, rắn như sỏi san hô;
  • Tỷ lệ sạch sỏi từ 85-95%;
  • Phẫu thuật để loại bỏ sỏi có kích thước lớn bằng kính viễn vọng nhỏ. Dụng cụ phẫu thuật được đưa vào qua một vết mổ nhỏ ở lưng. Bệnh nhân được gây mê toàn thân trong quá trình phẫu thuật và ở trong bệnh viện từ một đến hai ngày sau thủ thuật;
  • Thường áp dụng với sỏi đài bể thận, ít áp dụng với niệu quản gần thận;
  • Nguy cơ chảy máu hoặc nhiễm khuẩn niệu khi điều trị bằng phương pháp này nếu thực hiện tại những địa chỉ không uy tín, kỹ thuật bác sĩ kém.

Minh họa tán sỏi qua da

Nội soi niệu quản ngược dòng bằng ống soi mềm với laser

  • Tỷ lệ sạch sỏi lần đầu khoảng 76%;
  • Bác sĩ có thể đưa một ống siêu nhỏ được trang bị camera qua niệu đạo và bàng quang đến niệu quản. Sau khi định vị sỏi, công cụ gắp hoặc phá vỡ nó thành những mảnh nhỏ để đào thải qua đường tiểu. Sau đó, bác sĩ có thể đặt một ống nhỏ (stent) trong niệu quản để giảm sưng và thúc đẩy quá trình lành thương. Bệnh nhân có thể cần gây mê toàn thân hoặc cục bộ trong thủ tục này;
  • Đây là thủ thuật có nhiều ưu điểm, ít xâm lấn, hiệu quả cao.

Minh họa nội soi tán sỏi ngược dòng bằng laser

Phẫu thuật

  • Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi: đây là phương pháp lấy sỏi niệu quản hoặc thận thông qua nội soi phúc mạc. Phương pháp này chỉ điều trị được khoảng 10% sỏi, áp dụng với sỏi có kích thước trên 1cm và thực hiện các biện pháp tán sỏi trên thất bại.
  • Mổ mở lấy sỏi: Phương pháp này được thực hiện khi sỏi đã lớn, không thực hiện được bằng các phương pháp ít xâm lấn, biến chứng nặng nề, sỏi san hô nhiều viên, thường áp dụng với sỏi thận; chống chỉ định bệnh nhân có các rối loạn đông máu hoặc đang điều trị nhiễm trùng cấp tính. Phương pháp mở bể thận, nhu mô, niệu quản để lấy sỏi.
  • Cắt thận khi thận mất chức năng. Biến chứng nặng nề của sỏi tiết niệu là gây suy thận khiến thận mất chức năng hoàn toàn buộc phải cắt thận bán phẩn, cắt bỏ hoàn toàn một bên thận hoặc ghép thận trong trường hợp cả hai bên thận đều bị suy chức năng. Đây là đại phẫu cần có sự chuẩn bị kỹ càng cả về tâm lý và sức khỏe.

Khám và điều trị sỏi tiết niệu ở đâu?

Ở Việt Nam, sỏi tiết niệu thường chỉ được phát hiện thông qua tình cờ hoặc khi sỏi đã gây ra nhiều triệu chứng. Do đó, để ngăn ngừa sỏi tiết niệu phát triển lớn, gây biến chứng nguy hiểm, mỗi người cần thăm khám sức khỏe định kỳ đồng thời thăm khám ngay khi có những triệu chứng đầu tiên.

Bệnh viện Hồng Ngọc là một trong những địa chỉ uy tín trong việc khám và điều trị các bệnh liên quan đến đường tiết niệu đặc biệt là sỏi tiết niệu. Với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại; phòng mổ đạt tiêu chuẩn quốc tế và đội ngũ bác sĩ tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, Bệnh viện Hồng ngọc hiện đã làm chủ nhiều phương pháp phẫu thuật tiết niệu kỹ thuật cao, an toàn và hiệu quả.

Nhằm tạo điều kiện cho nhiều người được hưởng dịch vụ chăm sóc y tế tốt nhất trong khám và điều trị các bệnh đường tiết niệu, từ ngày 20/03/2020, khi đăng ký phẫu thuật các bệnh đường tiết niệu tại Bệnh viện Hồng Ngọc sẽ được nhận ưu đãi:

  • Miễn phí khám ban đầu và 2 lần tái khám khi phẫu thuật bệnh lý về đường tiết niệu gồm: Khám ngoại + Xét nghiệm Công thức máu + Siêu âm ổ bụng tổng quát 2D + Xét nghiệm nước tiểu trị giá 720.000 đồng/lần.

Ảnh chụp X quang bệnh nhân 69 tuổi được điều trị sỏi thận tại BV Hồng Ngọc

Phòng ngừa sỏi tiết niệu

Một số cách phòng ngừa sỏi tiết niệu:

  • Nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày;
  • Không dung nạp quá nhiều thực phẩm chứa oxalate như củ cải đường, đậu bắp, rau bina, củ cải Thụy Sĩ, khoai lang, trà, sô cô la và các sản phẩm đậu nành;
  • Chế độ ăn hạn chế muối;
  • Không tự ý bổ sung canxi;
  • Tích cực vận động hạn chế lắng đọng sỏi và đào thải sỏi mới hình thành ra ngoài cơ thể./.

Bài viết liên quan