1900 636 555

024 3927 5568

  |  

Hiểu rõ cuốn sổ thăm thai

Kết quả của những thử nghiệm lâm sàng, và bất cứ chi tiết nào khác về quá trình thai nghén của bạn thường được ghi lên một cuốn sổ thăm thai, được trao cho bạn vào kỳ khám thứ nhất.

so-tham-thai

Bạn hãy luôn mang theo cuốn sổ này. Nếu phải đi khám một bác sĩ khác, cuốn sổ này sẽ cung cấp cho bác sĩ mới tất cả những thông tin nào họ cần thiết.
Thay vì cuốn sổ, một số bệnh viện đưa lại cho bạn những điều ghi chép về bản thân bạn. Trong cả hai trường hợp, bạn nên chắc chắn là bạn hiểu rõ những điều được ghi lại, và nếu có gì bạn không hiểu, bạn nên hỏi cho rõ.
HBSAg: Xét nghiện về viêm gan.
AFP: Alpha FetoProtein
Alb: Albumin (một protein) trong nướ tiểu
HA: Huyết áp
Ngồi mông: Đít em bé ở dưới
Ngồi đầu: Em bé ở vị trí bình thường (đầu ở dưới)
MLT: Mổ lấy con
Lọt: Đầu em bé đã lọt vào khung xương chậu
DS: Dự kiến ngày sinh

Fe: Kê toa viên sắt bổ sung
TT:Tìm thai
TT(+): Tim thai nghe thấy
TT(-): Tim thai không nghe thấy
+: Thai máy
BCTC: Chiều cao tử cung
Hb: Mức Haemoglobin trong máu (để kiểm tra xem có thiếu máu khôn).
HAcao: Huyết áp cao.
KC: Kỳ kinh cuối
MNT: Mẫu nước tiểu lấy phần giữa (của một lần đi tiểu).
NTBT: Không có gì bất thường phát hiện trong nước tiểu

KL: Đầu em bé chưa lọt vào khung xương chậu.
Phù: Phù (sưng)
Para 0000: Người đàn bà không có đứa con nào (con so)
TSG: Tiền sản giật
Ngôi: Em bé ở ví trí xuôi, ngược, xoay trước, sau thế nào.
NC: Nhẹ cân lúc lọt lòng
TK: Tái khám
NV: Nhập viện
SA: Siêu âm
KAĐ: Khám âm đạo
VDRL: Thử nghiệm tìm giang mai
HIV(-): Xét nghiệm AIDS âm tính
Những chữ viết tắt được dùng để mô tả tư thế nằm của em bé trong tư cung. Đây là một số tư thế:
CCPT: Xương chẫm xoay bên phải, đưa ra đằng trước.
CCTT: Xươg chẫm xoay bên trái, đưa ra đằng trước.
CCPS: Xương chẫm xoay bên phải đưa ra đằng sau
CCTS: Xương chẫm xoay bên trai đưa ra đằng sau

Bài viết liên quan